Salmos 30
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARIB
1 Lạy CHÚA, tôi ca ngợi Ngài,Vì Ngài đã kéo tôi lên.Không để cho kẻ thù vui mừng vì cớ tôi.
1 Exaltar-te-ei, ó Senhor, porque tu me levantaste, e não permitiste que meus inimigos se alegrassem sobre mim.
2 Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời của tôi.Tôi đã kêu cứu Ngài và Ngài chữa lành tôi.
2 Ó Senhor, Deus meu, a ti clamei, e tu me curaste.
3 Lạy CHÚA, Ngài đã đem linh hồn tôi lên khỏi Âm Phủ.Ngài đã phục hồi mạng sống tôi từ những người đi xuống huyệt sâu.
3 Senhor, fizeste subir a minha alma do Seol, conservaste-me a vida, dentre os que descem à cova.
4 Hỡi những người trung tín của Ngài,Hãy ca ngợi CHÚA và cảm tạ danh thánh Ngài.
4 Cantai louvores ao Senhor, vós que sois seus santos, e louvai o seu santo nome.
5 Vì cơn giận của Ngài chỉ trong chốc lát,Còn ơn của Ngài thì suốt cả một đời.Than khóc có thể kéo dài trong đêm.Nhưng vui mừng khi rạng đông ló dạng.
5 Porque a sua ira dura só um momento; no seu favor está a vida. O choro pode durar uma noite; pela manhã, porém, vem o cântico de júbilo.
6 Còn tôi, trong khi thịnh vượng tôi đã nói:Tôi sẽ không bao giờ bị rung chuyển.
6 Quanto a mim, dizia eu na minha prosperidade: Jamais serei abalado.
7 Lạy CHÚA, nhờ ơn Ngài,Ngài lập tôi như ngọn núi vững chắc.Ngài lánh mặt đi,Tôi bị bối rối.
7 Tu, Senhor, pelo teu favor fizeste que a minha montanha permanecesse forte; ocultaste o teu rosto, e fiquei conturbado.
8 Lạy CHÚA, tôi kêu cầu cùng Ngài.Lạy Chúa tôi, tôi khẩn nguyện với Ngài.
8 A ti, Senhor, clamei, e ao Senhor supliquei:
9 Lợi ích gì khi tôi bị đổ huyết mất mạng,Bị đi xuống huyệt sâu?Cát bụi sẽ ca ngợi Ngài chăng?Sẽ rao truyền chân lý của Ngài không?
9 Que proveito haverá no meu sangue, se eu descer à cova? Porventura te louvará o pó? Anunciará ele a tua verdade?
10 Lạy CHÚA, xin hãy nghe,Lạy CHÚA, xin thương xót tôi, xin giúp đỡ tôi.
10 Ouve, Senhor, e tem compaixão de mim! O Senhor, sê o meu ajudador!
11 Ngài đã đổi lời than khóc của tôi ra nhảy múa,Ngài cởi bỏ áo tang chế của tôi và mặc cho tôi vui mừng.
11 Tornaste o meu pranto em regozijo, tiraste o meu cilício, e me cingiste de alegria;
12 Để linh hồn tôi ca ngợi Ngài và không im lặng.Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời của tôi. Tôi cảm tạ Ngài đời đời.
12 para que a minha alma te cante louvores, e não se cale. Senhor, Deus meu, eu te louvarei para sempre.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 30, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.