Salmos 139

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Lạy CHÚA, Ngài đã xem xétVà biết tôi.
1 Ó Senhor Deus, tu me examinas e me conheces.
2 Ngài biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy;Từ xa Ngài đã nhận thấy tư tưởng tôi.
2 Sabes tudo o que eu faço e, de longe, conheces todos os meus pensamentos.
3 Ngài thấy rõ con đường tôi đi, lúc tôi nằm nghỉ;Mọi đường lối tôi Ngài đều quen thuộc.
3 Tu me vês quando estou trabalhando e quando estou descansando; tu sabes tudo o que eu faço.
4 Vì trước khi lưỡi tôi nói ra một tiếng,Kìa, CHÚA đã biết tất cả rồi.
4 Antes mesmo que eu fale, tu já sabes o que vou dizer.
5 Ngài bao phủ tôi phía trước lẫn phía sau,Ngài đặt tay bảo vệ tôi.
5 Estás em volta de mim, por todos os lados, e me proteges com o teu poder.
6 Sự hiểu biết của Ngài thật quá diệu kỳ cho tôi;Cao quá để tôi đạt đến được.
6 Eu não consigo entender como tu me conheces tão bem; o teu conhecimento é profundo demais para mim.
7 Tôi sẽ đi đâu xa khỏi thần Chúa?Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Ngài?
7 Aonde posso ir a fim de escapar do teu Espírito? Para onde posso fugir da tua presença?
8 Nếu tôi lên trời, Ngài đang ở đó;Nếu tôi nằm dưới Âm Phủ, kìa, Ngài cũng có ở đó.
8 Se eu subir ao céu, tu lá estás; se descer ao lá estás também.
9 Nếu tôi cất cánh bay về phía hừng đôngHay ở nơi cực tây của biển cả;
9 Se eu voar para o Oriente ou for viver nos lugares mais distantes do Ocidente,
10 Tại đó, tay Ngài cũng dẫn dắt tôi;Cánh tay phải của Ngài sẽ nắm giữ tôi.
10 ainda ali a tua mão me guia, ainda ali tu me ajudas.
11 Nếu tôi nói, chắc chắn bóng tối sẽ che giấu tôi,Ánh sáng sẽ trở nên đêm tối chung quanh tôi;
11 Eu poderia pedir que a escuridão me escondesse e que em volta de mim a luz virasse noite;
12 Nhưng chính bóng tối sẽ không tối đối với Ngài;Ban đêm cũng sáng như ban ngày;Bóng tối như ánh sáng đối với Ngài.
12 mas isso não adiantaria nada porque para ti a escuridão não é escura, e a noite é tão clara como o dia. Tu não fazes diferença entre a luz e a escuridão.
13 Vì chính Chúa tạo nên tạng phủ tôi;Ngài dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.
13 Tu criaste cada parte do meu corpo; tu me formaste na barriga da minha mãe.
14 Tôi cảm tạ Chúa vì tôi đã được tạo nên một cách đáng sợ và diệu kỳ;Các công việc của Chúa thật diệu kỳ,Linh hồn tôi biết rõ lắm.
14 Eu te louvo porque deves ser temido . Tudo o que fazes é maravilhoso, e eu sei disso muito bem.
15 Xương cốt tôi không giấu được ChúaKhi tôi được tạo nên trong nơi bí ẩn;Được kết thành một cách tinh vi ở nơi sâu của đất.
15 Tu viste quando os meus ossos estavam sendo feitos, quando eu estava sendo formado na barriga da minha mãe, crescendo ali em segredo,
16 Mắt Chúa thấy thể chất vô hình của tôi;Tất cả các ngày định cho tôiĐã được ghi vào sổ của ChúaTrước khi chưa có một ngày nào trong số các ngày ấy.
16 tu me viste antes de eu ter nascido. Os dias que me deste para viver foram todos escritos no teu livro quando ainda nenhum deles existia.
17 Lạy Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa thật quý báu cho tôi thay;Số lượng chúng lớn biết bao!
17 Ó Deus, como é difícil entender os teus pensamentos! E eles são tantos!
18 Nếu tôi đếm các tư tưởng ấy,Thì chúng nhiều hơn cát.Khi tôi thức dậyTôi vẫn còn ở cùng Ngài.
18 Se eu os contasse, seriam mais do que os grãos de areia. Quando acordo, ainda estou contigo.
19 Lạy Đức Chúa Trời, ước gì Ngài diệt kẻ ác,Và những kẻ khát máu lìa xa tôi;
19 Ó Deus, como eu gostaria que tu acabasses com os maus! Gostaria que os homens violentos me deixassem em paz!
20 Là kẻ nói điều ác nghịch Chúa;Những kẻ thù nói xấu danh Ngài.
20 Eles falam mal de ti; contra ti falam coisas ruins.
21 Lạy CHÚA, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư?Và chẳng ghê tởm những kẻ chống nghịch Ngài sao?
21 Ó Senhor Deus, como odeio os que te odeiam! Como desprezo os que são contra ti!
22 Tôi hoàn toàn ghét chúng;Coi chúng như kẻ thù.
22 Eu os odeio com todas as minhas forças; eles são meus inimigos.
23 Lạy Đức Chúa Trời, xin xem xét tôi và biết lòng tôi;Xin thử tôi và biết tư tưởng tôi.
23 Ó Deus, examina-me e conhece o meu coração! Prova-me e conhece os meus pensamentos.
24 Xin Chúa nhìn xem tôi có đường lối ác nào chăng;Và xin hướng dẫn tôi trong đường đời đời.
24 Vê se há em mim algum pecado e guia-me pelo caminho eterno.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 139, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.