Salmos 139

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ACF

Sair da comparação
ACF Almeida Corrigida Fiel
1 Lạy CHÚA, Ngài đã xem xétVà biết tôi.
1 SENHOR, tu me sondaste, e me conheces.
2 Ngài biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy;Từ xa Ngài đã nhận thấy tư tưởng tôi.
2 Tu sabes o meu assentar e o meu levantar; de longe entendes o meu pensamento.
3 Ngài thấy rõ con đường tôi đi, lúc tôi nằm nghỉ;Mọi đường lối tôi Ngài đều quen thuộc.
3 Cercas o meu andar, e o meu deitar; e conheces todos os meus caminhos.
4 Vì trước khi lưỡi tôi nói ra một tiếng,Kìa, CHÚA đã biết tất cả rồi.
4 Não havendo ainda palavra alguma na minha língua, eis que logo, ó Senhor, tudo conheces.
5 Ngài bao phủ tôi phía trước lẫn phía sau,Ngài đặt tay bảo vệ tôi.
5 Tu me cercaste por detrás e por diante, e puseste sobre mim a tua mão.
6 Sự hiểu biết của Ngài thật quá diệu kỳ cho tôi;Cao quá để tôi đạt đến được.
6 Tal ciência é para mim maravilhosíssima; tão alta que não a posso atingir.
7 Tôi sẽ đi đâu xa khỏi thần Chúa?Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Ngài?
7 Para onde me irei do teu espírito, ou para onde fugirei da tua face?
8 Nếu tôi lên trời, Ngài đang ở đó;Nếu tôi nằm dưới Âm Phủ, kìa, Ngài cũng có ở đó.
8 Se subir ao céu, lá tu estás; se fizer no inferno a minha cama, eis que tu ali estás também.
9 Nếu tôi cất cánh bay về phía hừng đôngHay ở nơi cực tây của biển cả;
9 Se tomar as asas da alva, se habitar nas extremidades do mar,
10 Tại đó, tay Ngài cũng dẫn dắt tôi;Cánh tay phải của Ngài sẽ nắm giữ tôi.
10 Até ali a tua mão me guiará e a tua destra me susterá.
11 Nếu tôi nói, chắc chắn bóng tối sẽ che giấu tôi,Ánh sáng sẽ trở nên đêm tối chung quanh tôi;
11 Se disser: Decerto que as trevas me encobrirão; então a noite será luz à roda de mim.
12 Nhưng chính bóng tối sẽ không tối đối với Ngài;Ban đêm cũng sáng như ban ngày;Bóng tối như ánh sáng đối với Ngài.
12 Nem ainda as trevas me encobrem de ti; mas a noite resplandece como o dia; as trevas e a luz são para ti a mesma coisa;
13 Vì chính Chúa tạo nên tạng phủ tôi;Ngài dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.
13 Pois possuíste os meus rins; cobriste-me no ventre de minha mãe.
14 Tôi cảm tạ Chúa vì tôi đã được tạo nên một cách đáng sợ và diệu kỳ;Các công việc của Chúa thật diệu kỳ,Linh hồn tôi biết rõ lắm.
14 Eu te louvarei, porque de um modo assombroso, e tão maravilhoso fui feito; maravilhosas são as tuas obras, e a minha alma o sabe muito bem.
15 Xương cốt tôi không giấu được ChúaKhi tôi được tạo nên trong nơi bí ẩn;Được kết thành một cách tinh vi ở nơi sâu của đất.
15 Os meus ossos não te foram encobertos, quando no oculto fui feito, e entretecido nas profundezas da terra.
16 Mắt Chúa thấy thể chất vô hình của tôi;Tất cả các ngày định cho tôiĐã được ghi vào sổ của ChúaTrước khi chưa có một ngày nào trong số các ngày ấy.
16 Os teus olhos viram o meu corpo ainda informe; e no teu livro todas estas coisas foram escritas; as quais em continuação foram formadas, quando nem ainda uma delas havia.
17 Lạy Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa thật quý báu cho tôi thay;Số lượng chúng lớn biết bao!
17 E quão preciosos me são, ó Deus, os teus pensamentos! Quão grandes são as somas deles!
18 Nếu tôi đếm các tư tưởng ấy,Thì chúng nhiều hơn cát.Khi tôi thức dậyTôi vẫn còn ở cùng Ngài.
18 Se as contasse, seriam em maior número do que a areia; quando acordo ainda estou contigo.
19 Lạy Đức Chúa Trời, ước gì Ngài diệt kẻ ác,Và những kẻ khát máu lìa xa tôi;
19 Ó Deus, tu matarás decerto o ímpio; apartai-vos portanto de mim, homens de sangue.
20 Là kẻ nói điều ác nghịch Chúa;Những kẻ thù nói xấu danh Ngài.
20 Pois falam malvadamente contra ti; e os teus inimigos tomam o teu nome em vão.
21 Lạy CHÚA, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư?Và chẳng ghê tởm những kẻ chống nghịch Ngài sao?
21 Não odeio eu, ó Senhor, aqueles que te odeiam, e não me aflijo por causa dos que se levantam contra ti?
22 Tôi hoàn toàn ghét chúng;Coi chúng như kẻ thù.
22 Odeio-os com ódio perfeito; tenho-os por inimigos.
23 Lạy Đức Chúa Trời, xin xem xét tôi và biết lòng tôi;Xin thử tôi và biết tư tưởng tôi.
23 Sonda-me, ó Deus, e conhece o meu coração; prova-me, e conhece os meus pensamentos.
24 Xin Chúa nhìn xem tôi có đường lối ác nào chăng;Và xin hướng dẫn tôi trong đường đời đời.
24 E vê se há em mim algum caminho mau, e guia-me pelo caminho eterno.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 139, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.