Salmos 103
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT
1 Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA;Hãy hết lòng ca tụng Danh Thánh Ngài.
1 Todo o meu ser louve o S enhor ; louvarei seu santo nome de todo o coração.
2 Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA;Chớ quên tất cả các ân huệ Ngài.
2 Todo o meu ser louve o S enhor ; que eu jamais me esqueça de suas bênçãos.
3 Ngài tha thứ hết tội lỗi tôi,Chữa lành mọi bệnh tật tôi.
3 Ele perdoa todos os meus pecados e cura todas as minhas doenças.
4 Ngài cứu chuộc mạng sống tôi khỏi mồ sâu;Lấy tình yêu thương và thương xót làm mão triều đội cho tôi.
4 Ele me resgata da morte e me coroa de amor e misericórdia.
5 Năm tháng tôi được thỏa mãn với vật ngon;Tuổi trẻ của tôi được tăng thêm sức mới như chim phượng hoàng.
5 Ele enche minha vida de coisas boas; minha juventude é renovada como a águia!
6 CHÚA hành động công chínhVà xét xử công bình cho mọi kẻ bị áp bức.
6 O S enhor faz justiça e defende a causa dos oprimidos.
7 Ngài cho Môi-se biết đường lối NgàiVà cho con dân Y-sơ-ra-ên biết các việc quyền năng Ngài.
7 Revelou seus planos a Moisés e seus feitos, aos israelitas.
8 CHÚA có lòng thương xót và ban ân huệ;Ngài chậm nóng giận và nhiều tình yêu thương.
8 O S enhor é compassivo e misericordioso, lento para se irar e cheio de amor.
9 Ngài không quở trách chúng ta luôn luôn,Cũng không tức giận chúng ta mãi mãi.
9 Não nos acusará o tempo todo, nem permanecerá irado para sempre.
10 Ngài không đối xử với chúng ta theo như tội lỗi chúng ta vi phạm;Ngài không báo trả chúng ta theo như gian ác chúng ta đã làm.
10 Não nos castiga por nossos pecados, nem nos trata como merecemos.
11 Vì trời cao hơn đất bao nhiêuThì tình yêu thương của Ngài cũng lớn bấy nhiêuCho những người kính sợ Ngài.
11 Pois seu amor por aqueles que o temem é imenso como a distância entre os céus e a terra.
12 Phương đông xa cách phương tây thể nàoThì Ngài cũng loại bỏ các vi phạm của chúng ta xa thể ấy.
12 De nós ele afastou nossos pecados, tanto como o Oriente está longe do Ocidente.
13 Như cha thương xót con cái thể nàoThì CHÚA cũng thương xót những người kính sợ Ngài thể ấy.
13 O S enhor é como um pai para seus filhos, bondoso e compassivo para os que o temem.
14 Vì Ngài biết chúng ta đã được tạo nên cách nào;Ngài nhớ rằng chúng ta chỉ là bụi đất.
14 Pois ele sabe como somos fracos; lembra que não passamos de pó.
15 Đời người như cây cỏ;Như hoa ngoài đồng trổ hoa;
15 Nossos dias na terra são como o capim; como as flores do campo, desabrochamos.
16 Khi gió thổi qua, hoa kia biến mất;Người ta không còn nhìn thấy nó nữa.
16 O vento sopra, porém, e desaparecemos, como se nunca tivéssemos existido.
17 Nhưng tình yêu thương của CHÚA hằng còn đời đờiCho những người kính sợ Ngài;Và sự công chính của Ngài cho con cháu họ;
17 Mas o amor do S enhor por aqueles que o temem dura de eternidade a eternidade. Sua justiça se estende até os filhos dos filhos
18 Là những người gìn giữ giao ước NgàiVà ghi nhớ tuân hành các mạng lệnh Ngài.
18 dos que guardam sua aliança, dos que obedecem a seus mandamentos.
19 CHÚA lập ngôi Ngài trên trời;Quyền cai trị Ngài trên khắp mọi vật.
19 O S enhor fez dos céus o seu trono, de onde reina sobre todas as coisas.
20 Hỡi các thiên sứ Ngài,Là các vị quyền năng dũng mãnh làm theo đường lối NgàiVà nghe theo tiếng phán Ngài; hãy ca tụng CHÚA.
20 Louvem o S enhor todos os anjos, os poderosos que executam seus planos, os que cumprem cada uma de suas ordens.
21 Hỡi cả thiên binh Ngài, là các tôi tớ làm theo ý Ngài;Hãy ca tụng CHÚA.
21 Sim, louvem o S enhor os exércitos de anjos, os que o servem e fazem sua vontade.
22 Hỡi cả tạo vật ở trong khắp mọi nơi trong vương quốc Ngài, hãy ca tụng CHÚA.Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA.
22 Louve o S enhor tudo o que ele criou, todas as coisas em todo o seu reino. Todo o meu ser louve o S
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 103, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.