Salmos 103

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA;Hãy hết lòng ca tụng Danh Thánh Ngài.
1 Bendize, ó minha alma, ao Senhor , e tudo o que há em mim bendiga ao seu santo nome.
2 Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA;Chớ quên tất cả các ân huệ Ngài.
2 Bendize, ó minha alma, ao Senhor , e não te esqueças de nem um só de seus benefícios.
3 Ngài tha thứ hết tội lỗi tôi,Chữa lành mọi bệnh tật tôi.
3 Ele é quem perdoa todas as tuas iniquidades; quem sara todas as tuas enfermidades;
4 Ngài cứu chuộc mạng sống tôi khỏi mồ sâu;Lấy tình yêu thương và thương xót làm mão triều đội cho tôi.
4 quem da cova redime a tua vida e te coroa de graça e misericórdia;
5 Năm tháng tôi được thỏa mãn với vật ngon;Tuổi trẻ của tôi được tăng thêm sức mới như chim phượng hoàng.
5 quem farta de bens a tua velhice, de sorte que a tua mocidade se renova como a da águia.
6 CHÚA hành động công chínhVà xét xử công bình cho mọi kẻ bị áp bức.
6 O Senhor faz justiça e julga a todos os oprimidos.
7 Ngài cho Môi-se biết đường lối NgàiVà cho con dân Y-sơ-ra-ên biết các việc quyền năng Ngài.
7 Manifestou os seus caminhos a Moisés e os seus feitos aos filhos de Israel.
8 CHÚA có lòng thương xót và ban ân huệ;Ngài chậm nóng giận và nhiều tình yêu thương.
8 O Senhor é misericordioso e compassivo; longânimo e assaz benigno.
9 Ngài không quở trách chúng ta luôn luôn,Cũng không tức giận chúng ta mãi mãi.
9 Não repreende perpetuamente, nem conserva para sempre a sua ira.
10 Ngài không đối xử với chúng ta theo như tội lỗi chúng ta vi phạm;Ngài không báo trả chúng ta theo như gian ác chúng ta đã làm.
10 Não nos trata segundo os nossos pecados, nem nos retribui consoante as nossas iniquidades.
11 Vì trời cao hơn đất bao nhiêuThì tình yêu thương của Ngài cũng lớn bấy nhiêuCho những người kính sợ Ngài.
11 Pois quanto o céu se alteia acima da terra, assim é grande a sua misericórdia para com os que o temem.
12 Phương đông xa cách phương tây thể nàoThì Ngài cũng loại bỏ các vi phạm của chúng ta xa thể ấy.
12 Quanto dista o Oriente do Ocidente, assim afasta de nós as nossas transgressões.
13 Như cha thương xót con cái thể nàoThì CHÚA cũng thương xót những người kính sợ Ngài thể ấy.
13 Como um pai se compadece de seus filhos, assim o
14 Vì Ngài biết chúng ta đã được tạo nên cách nào;Ngài nhớ rằng chúng ta chỉ là bụi đất.
14 Pois ele conhece a nossa estrutura e sabe que somos pó.
15 Đời người như cây cỏ;Như hoa ngoài đồng trổ hoa;
15 Quanto ao homem, os seus dias são como a relva; como a flor do campo, assim ele floresce;
16 Khi gió thổi qua, hoa kia biến mất;Người ta không còn nhìn thấy nó nữa.
16 pois, soprando nela o vento, desaparece; e não conhecerá, daí em diante, o seu lugar.
17 Nhưng tình yêu thương của CHÚA hằng còn đời đờiCho những người kính sợ Ngài;Và sự công chính của Ngài cho con cháu họ;
17 Mas a misericórdia do Senhor é de eternidade a eternidade, sobre os que o temem, e a sua justiça, sobre os filhos dos filhos,
18 Là những người gìn giữ giao ước NgàiVà ghi nhớ tuân hành các mạng lệnh Ngài.
18 para com os que guardam a sua aliança e para com os que se lembram dos seus preceitos e os cumprem.
19 CHÚA lập ngôi Ngài trên trời;Quyền cai trị Ngài trên khắp mọi vật.
19 Nos céus, estabeleceu o Senhor o seu trono, e o seu reino domina sobre tudo.
20 Hỡi các thiên sứ Ngài,Là các vị quyền năng dũng mãnh làm theo đường lối NgàiVà nghe theo tiếng phán Ngài; hãy ca tụng CHÚA.
20 Bendizei ao Senhor , todos os seus anjos, valorosos em poder, que executais as suas ordens e lhe obedeceis à palavra.
21 Hỡi cả thiên binh Ngài, là các tôi tớ làm theo ý Ngài;Hãy ca tụng CHÚA.
21 Bendizei ao Senhor , todos os seus exércitos, vós, ministros seus, que fazeis a sua vontade.
22 Hỡi cả tạo vật ở trong khắp mọi nơi trong vương quốc Ngài, hãy ca tụng CHÚA.Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA.
22 Bendizei ao Senhor , vós, todas as suas obras, em todos os lugares do seu domínio. Bendize, ó minha alma, ao

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 103, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.