Provérbios 20

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Rượu nho là kẻ nhạo báng, rượu mạnh là kẻ cãi lộn;Người nào bị nó quyến rũ không phải người khôn.
1 Quem bebe demais fica barulhento e caçoa dos outros; o escravo da bebida nunca será sábio.
2 Cơn thịnh nộ của vua như sư tử rống;Kẻ nào chọc giận vua ắt phạm đến mạng sống mình.
2 A raiva do rei é como o rugido de um leão; quem provoca o rei arrisca a vida.
3 Tránh tranh cãi là vinh dự cho con người,Còn kẻ ngu dại hay cãi cọ.
3 Qualquer tolo pode começar uma briga; quem fica fora dela é que merece elogios.
4 Kẻ lười biếng không cày cấy lúc mùa đông,Nên vào mùa gặt người tìm kiếm nhưng chẳng thấy gì.
4 O lavrador preguiçoso, que não ara as suas terras no tempo certo, não terá nada para colher.
5 Ý định trong lòng người như nước sâu,Nhưng người sáng suốt sẽ múc lấy.
5 Os pensamentos de uma pessoa são como água em poço fundo, mas quem é inteligente sabe como tirá-los para fora.
6 Nhiều người tuyên bố rằng mình trung thành,Nhưng ai tìm được một người trung tín?
6 Todos dizem que são bons e fiéis, mas tente achar alguém que realmente seja!
7 Người công chính sống trong thành thực;Con cái đến sau họ sẽ được phước.
7 Como são felizes os filhos de um pai honesto e direito!
8 Vua ngồi trên ngai đoán xét,Người lấy mắt sàng sảy mọi điều ác.
8 Quando o rei senta para julgar, ele logo vê o que está errado.
9 Ai có thể nói ta đã luyện sạch lòng ta;Ta trong sạch khỏi tội lỗi?
9 Será que alguém pode dizer que tem a consciência limpa e que já se livrou dos seus pecados?
10 Cân nhẹ, đo thiếu,Cả hai đều gớm ghiếc đối với CHÚA.
10 O Senhor Deus detesta quem usa medidas e pesos desonestos.
11 Ngay cả trẻ con cũng được bày tỏ qua hành động;Trong sự cư xử của chúng, trong sạch hay ngay thẳng.
11 A criança mostra o que é pelo que faz; pelos seus atos a gente pode saber se ela é honesta e boa.
12 Tai để nghe, mắt để thấy;CHÚA tạo nên cả hai.
12 O Senhor nos deu olhos para ver e ouvidos para ouvir.
13 Chớ yêu thích ngủ nghê e rằng con sẽ nghèo khổ;Hãy mở mắt ra thì con sẽ đầy đủ cơm gạo.
13 Se você gastar o seu tempo dormindo, acabará pobre; trabalhe e terá comida com fartura.
14 Khách mua hàng chê “xấu! xấu!”Nhưng khi đi khỏi đó thì lại khen.
14 Está muito caro — diz o comprador, mas depois sai e se gaba de ter feito um ótimo negócio.
15 Có vàng và nhiều ngọc quý,Nhưng môi miệng có tri thức là châu ngọc quý giá.
15 Há muito ouro e muitas pedras preciosas; mas falar com conhecimento, isso, sim, é uma joia de valor.
16 Hãy lấy áo nó vì nó bảo lãnh cho người xa lạ;Hãy giữ nó làm bảo đảm vì nó bảo lãnh cho người đàn bà xa lạ.
16 Quem aceita ser fiador de um estranho deve dar a sua roupa como garantia de pagamento.
17 Bánh gian dối lấy làm ngọt ngào,Nhưng cuối cùng miệng nó sẽ đầy sạn.
17 A comida que se consegue desonestamente pode ser muito gostosa, mas depois será como areia na boca.
18 Kế hoạch thành tựu nhờ cố vấn;Tham chiến phải được hướng dẫn khôn ngoan.
18 Procure bons conselhos e você terá sucesso; não entre na batalha sem antes fazer planos.
19 Kẻ ngồi lê đôi mách hay tiết lộ bí mật,Vậy chớ giao du với kẻ hở môi.
19 O mexeriqueiro espalha os segredos; por isso fique longe de quem fala demais.
20 Kẻ nào rủa sả cha mẹ;Ngọn đèn nó sẽ tắt trong tối tăm mù mịt.
20 Se você amaldiçoar os seus pais, a sua vida terminará como uma lâmpada que se apaga na escuridão.
21 Sản nghiệp nhận được vội vàng lúc đầu,Về sau sẽ không được chúc phước.
21 A riqueza que é ganha facilmente não faz bem à gente.
22 Chớ nói rằng: Ta sẽ báo trả điều ác,Hãy chờ đợi CHÚA, Ngài sẽ giải cứu con.
22 Não seja vingativo; confie em Deus, o Senhor , e ele fará justiça a você.
23 Trái cân nhẹ là điều ghê tởm đối với CHÚA;Cây cân gian trá là điều không đẹp lòng Ngài.
23 O Senhor detesta quem usa medidas e pesos desonestos.
24 Những bước đường của một người đến từ CHÚA;Vậy thì làm sao một người hiểu được đường lối của mình?
24 Se é o Senhor quem dirige os nossos passos, como poderemos entender a nossa vida?
25 Ấy là một cái bẫy cho người nào cung hiến điều gì cách vội vã,Rồi sau khi thề nguyện mới suy nghĩ lại.
25 Pense bem antes de prometer alguma coisa a Deus, pois você poderá se arrepender depois.
26 Một vua khôn ngoan sàng lọc kẻ gian ác,Và cho bánh xe đập lúa cán trên chúng.
26 O rei sábio descobre quem está fazendo o mal e o castiga sem piedade.
27 Tâm linh trong con người là ngọn đèn của CHÚA,Nó xem xét mọi nơi sâu kín nhất trong lòng.
27 O Senhor deu aos seres humanos inteligência e consciência; ninguém pode se esconder de si mesmo.
28 Tình yêu thương và trung tín gìn giữ một vị vua;Ngôi vua được bền vững nhờ tình yêu thương.
28 Um governo continuará no poder enquanto for humano, justo e honesto.
29 Sự vinh quang của tuổi trẻ là sức lực,Và vinh hiển của người già là tóc bạc.
29 A beleza dos jovens está na sua força, e o enfeite dos velhos são os seus cabelos brancos.
30 Những lằn roi làm đau đớn sẽ tẩy sạch điều ác;Đòn vọt làm sạch nơi sâu kín nhất trong lòng.
30 Os castigos curam a maldade da gente e melhoram o nosso caráter.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 20, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.