Oséias 9

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVI

Sair da comparação
NVI Nova Versão Internacional
1 Hỡi Y-sơ-ra-ên, đừng vui mừng nhộn nhịpNhư các dân tộc khác!Vì ngươi đã gian dâm, lìa bỏ Đức Chúa Trời mình.Ngươi ưa thích tiền công của gái mãi dâmTrên tất cả các sân đạp lúa.
1 Não se regozije, ó Israel; não se alegre como as outras nações. Pois você se prostituiu, abandonando o seu Deus; você ama o salário da prostituição em cada eira de trigo.
2 Sân đạp lúa và bồn ép rượu sẽ không nuôi được chúng,Rượu mới sẽ làm cho chúng thất vọng.
2 Os produtos da eira e do lagar não alimentarão o povo; o vinho novo lhes faltará.
3 Chúng sẽ không được ở trong đất của CHÚA;Ép-ra-im sẽ trở về Ai-cập,Và chúng sẽ ăn thức ăn ô uế tại A-si-ri.
3 Eles não permanecerão na terra do Senhor; Efraim voltará para o Egito, e na Assíria comerá comida impura.
4 Chúng sẽ không dâng rượu lễ cho CHÚA,Cũng không dâng sinh tế đẹp lòng Ngài.Thức ăn của chúng sẽ như thức ăn nhà có tang,Ai ăn sẽ bị ô uế.Vì thức ăn của chúng chỉ thỏa mãn nhu cầu riêng,Không được đem vào nhà CHÚA.
4 Eles não derramarão ofertas de vinho para o Senhor, nem o agradarão os seus sacrifícios. Tais sacrifícios serão para eles como o pão dos pranteadores, que torna impuro quem o come. Essa comida será para eles mesmos; não entrará no templo do Senhor.
5 Anh chị em sẽ làm gì trong ngày đại hội,Ngày lễ trọng thể của CHÚA?
5 O que farão vocês no dia de suas festas fixas, nos dias de festa do Senhor?
6 Ngay cả khi chúng thoát khỏi cảnh tàn phá,Ai-cập sẽ gom góp chúng lại,Mem-phít sẽ chôn thây chúng.Cỏ dại sẽ chiếm đoạt các bảo vật bằng bạc,Gai gốc sẽ mọc lấn vào các lều trại của chúng.
6 Vejam! Fogem da destruição, mas o Egito os ajuntará, e Mênfis os sepultará. Os seus tesouros de prata as urtigas vão herdar; os cardos cobrirão totalmente as suas tendas.
7 Ngày trừng phạt đã đến,Ngày báo trả đã tới!Y-sơ-ra-ên sẽ biết rõ điều ấy.Ngươi bảo: “Tiên tri là người khờ dại,Người có thần linh thật ngông cuồng!”Vì tội ác ngươi nhiều,Nên lòng thù ghét của ngươi lớn lắm.
7 Os dias de castigo vêm, os dias de punição estão chegando. Que Israel o saiba. Por serem tantos os pecados, e tanta a hostilidade de vocês, o profeta é considerado um tolo, o homem inspirado, um louco violento.
8 Tiên tri là người canh gác Ép-ra-imCùng với Đức Chúa Trời mình.Thế mà mọi lối đi của tiên tri đều bị gài bẫy như bẫy chim,Và lòng ganh ghét đầy dẫy nhà của Đức Chúa Trời.
8 O profeta, junto ao meu Deus, é a sentinela que vigia Efraim, contudo, laços o aguardam em todas as suas veredas, e a hostilidade no templo do seu Deus.
9 Chúng nó chìm sâu trong cuộc sống đồi bạiNhư dân Ghi-bê-a thuở trước.Chúa sẽ nhớ lại sự gian ác chúng,Ngài sẽ trừng phạt tội lỗi chúng.
9 Eles mergulharam na corrupção, como nos dias de Gibeá. Deus se lembrará de sua iniqüidade e os castigará por seus pecados.
10 Ta bắt gặp Y-sơ-ra-ênNhư gặp chùm nho trong sa mạc,Ta chú ý thấy tổ phụ các ngươiNhư trái vả chín đầu mùa,Nhưng chúng lại đến Ba-anh Phê-ô,Hiến thân cho vật ô nhục,Và trở nên gớm ghiếc như thần tượng chúng yêu.
10 "Quando encontrei Israel, foi como encontrar uvas no deserto; quando vi os antepassados de vocês, foi como ver os primeiros frutos de uma figueira. Mas, quando eles vieram a Baal-Peor, consagraram-se àquele ídolo vergonhoso e se tornaram tão repugnantes quanto aquilo que amaram.
11 Vinh quang Ép-ra-im như chim bay đi xa:Chúng nó không còn sinh đẻ, mang thai, hoặc thụ thai nữa.
11 A glória de Efraim lhe fugirá como pássaro: nenhum nascimento, nenhuma gravidez, nenhuma concepção.
12 Dù chúng có nuôi được con cái,Ta cũng sẽ làm cho chúng chịu tang con cái mình,Cho đến khi không còn một đứa nào.Thật khốn thay cho chúng,Khi Ta lìa bỏ chúng!
12 Mesmo que criem filhos, porei de luto cada um deles. Ai deles quando eu me afastar!
13 Ta nhìn thấy Ép-ra-im, giống như thành Ty-rơ,Trồng nơi vững chắc.Nhưng Ép-ra-im phải đem con cái mìnhNộp cho kẻ tàn sát.
13 Vi Efraim, plantado num lugar agradável, como Tiro. Mas Efraim entregará seus filhos ao matador. "
14 Lạy CHÚA, xin ban cho chúng,Ngài sẽ ban cho chúng điều gì?Xin Ngài làm cho các phụ nữ đều bị sẩy thai,Và vú họ teo lại.
14 Ó Senhor, que darás a eles? Dá-lhes ventres que abortem e seios ressecados.
15 Tất cả tội ác chúng tập trung tại Ghinh-ganh;Ta bắt đầu ghét chúng tại đó.Vì những việc gian ác chúng làm,Ta sẽ đuổi chúng ra khỏi nhà Ta.Ta không còn yêu thương chúng nữa;Tất cả các nhà lãnh đạo của chúng đều phản loạn.
15 "Toda a sua impiedade começou em Gilgal; de fato, ali eu os odiei. Por causa dos seus pecados, eu os expulsarei da minha terra. Não os amarei mais; todos os seus líderes são rebeldes.
16 Ép-ra-im bị sâu cắn phá,Rễ chúng khô héo,Chúng không còn sinh trái được nữa.Dù chúng có sinh con cái,Ta cũng sẽ giết con cái chúng yêu quý.
16 Efraim está ferido, sua raiz está seca, eles não produzem frutos. Mesmo que criem filhos, eu matarei sua querida prole. "
17 Đức Chúa Trời tôi sẽ từ bỏ chúngVì chúng không vâng lời Ngài.Chúng sẽ lưu lạc giữa các nước ngoài.
17 Meu Deus os rejeitará porque não lhe deram ouvidos; serão peregrinos entre as nações.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Oséias 9, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.