Oséias 9

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Hỡi Y-sơ-ra-ên, đừng vui mừng nhộn nhịpNhư các dân tộc khác!Vì ngươi đã gian dâm, lìa bỏ Đức Chúa Trời mình.Ngươi ưa thích tiền công của gái mãi dâmTrên tất cả các sân đạp lúa.
1 Não te alegres, ó Israel, não exultes, como os povos; porque, com prostituir-te, abandonaste o teu Deus, amaste a paga de prostituição em todas as eiras de cereais.
2 Sân đạp lúa và bồn ép rượu sẽ không nuôi được chúng,Rượu mới sẽ làm cho chúng thất vọng.
2 A eira e o lagar não os manterão; e o vinho novo lhes faltará.
3 Chúng sẽ không được ở trong đất của CHÚA;Ép-ra-im sẽ trở về Ai-cập,Và chúng sẽ ăn thức ăn ô uế tại A-si-ri.
3 Na terra do Senhor , não permanecerão; mas Efraim tornará ao Egito e na Assíria comerá coisa imunda.
4 Chúng sẽ không dâng rượu lễ cho CHÚA,Cũng không dâng sinh tế đẹp lòng Ngài.Thức ăn của chúng sẽ như thức ăn nhà có tang,Ai ăn sẽ bị ô uế.Vì thức ăn của chúng chỉ thỏa mãn nhu cầu riêng,Không được đem vào nhà CHÚA.
4 Não derramarão libações de vinho ao Senhor , nem os seus sacrifícios lhe serão agradáveis; seu pão será como pão de pranteadores, todos os que dele comerem serão imundos; porque o seu pão será exclusivamente para eles e não entrará na Casa do Senhor .
5 Anh chị em sẽ làm gì trong ngày đại hội,Ngày lễ trọng thể của CHÚA?
5 Que fareis vós no dia da solenidade e no dia da festa do Senhor ?
6 Ngay cả khi chúng thoát khỏi cảnh tàn phá,Ai-cập sẽ gom góp chúng lại,Mem-phít sẽ chôn thây chúng.Cỏ dại sẽ chiếm đoạt các bảo vật bằng bạc,Gai gốc sẽ mọc lấn vào các lều trại của chúng.
6 Porque eis que eles se foram por causa da destruição, mas o Egito os ceifará, Mênfis os sepultará; as preciosidades da sua prata, as urtigas as possuirão; espinhos crescerão nas suas moradas.
7 Ngày trừng phạt đã đến,Ngày báo trả đã tới!Y-sơ-ra-ên sẽ biết rõ điều ấy.Ngươi bảo: “Tiên tri là người khờ dại,Người có thần linh thật ngông cuồng!”Vì tội ác ngươi nhiều,Nên lòng thù ghét của ngươi lớn lắm.
7 Chegaram os dias do castigo, chegaram os dias da retribuição; Israel o saberá; o seu profeta é um insensato, o homem de espírito é um louco, por causa da abundância da tua iniquidade, ó Israel, e o muito do teu ódio.
8 Tiên tri là người canh gác Ép-ra-imCùng với Đức Chúa Trời mình.Thế mà mọi lối đi của tiên tri đều bị gài bẫy như bẫy chim,Và lòng ganh ghét đầy dẫy nhà của Đức Chúa Trời.
8 O profeta é sentinela contra Efraim, ao lado de meu Deus, laço do passarinheiro em todos os seus caminhos e inimizade na casa do seu Deus.
9 Chúng nó chìm sâu trong cuộc sống đồi bạiNhư dân Ghi-bê-a thuở trước.Chúa sẽ nhớ lại sự gian ác chúng,Ngài sẽ trừng phạt tội lỗi chúng.
9 Mui profundamente se corromperam, como nos dias de Gibeá. O Senhor se lembrará das suas injustiças e castigará os pecados deles.
10 Ta bắt gặp Y-sơ-ra-ênNhư gặp chùm nho trong sa mạc,Ta chú ý thấy tổ phụ các ngươiNhư trái vả chín đầu mùa,Nhưng chúng lại đến Ba-anh Phê-ô,Hiến thân cho vật ô nhục,Và trở nên gớm ghiếc như thần tượng chúng yêu.
10 Achei a Israel como uvas no deserto, vi a vossos pais como as primícias da figueira nova; mas eles foram para Baal-Peor, e se consagraram à vergonhosa idolatria, e se tornaram abomináveis como aquilo que amaram.
11 Vinh quang Ép-ra-im như chim bay đi xa:Chúng nó không còn sinh đẻ, mang thai, hoặc thụ thai nữa.
11 Quanto a Efraim, a sua glória voará como ave; não haverá nascimento, nem gravidez, nem concepção.
12 Dù chúng có nuôi được con cái,Ta cũng sẽ làm cho chúng chịu tang con cái mình,Cho đến khi không còn một đứa nào.Thật khốn thay cho chúng,Khi Ta lìa bỏ chúng!
12 Ainda que venham a criar seus filhos, eu os privarei deles, para que não fique nenhum homem. Ai deles, quando deles me apartar!
13 Ta nhìn thấy Ép-ra-im, giống như thành Ty-rơ,Trồng nơi vững chắc.Nhưng Ép-ra-im phải đem con cái mìnhNộp cho kẻ tàn sát.
13 Efraim, como planejei, seria como Tiro, plantado num lugar aprazível; mas Efraim levará seus filhos ao matador.
14 Lạy CHÚA, xin ban cho chúng,Ngài sẽ ban cho chúng điều gì?Xin Ngài làm cho các phụ nữ đều bị sẩy thai,Và vú họ teo lại.
14 Dá-lhes, ó Senhor ; que lhes darás? Dá-lhes um ventre estéril e seios secos.
15 Tất cả tội ác chúng tập trung tại Ghinh-ganh;Ta bắt đầu ghét chúng tại đó.Vì những việc gian ác chúng làm,Ta sẽ đuổi chúng ra khỏi nhà Ta.Ta không còn yêu thương chúng nữa;Tất cả các nhà lãnh đạo của chúng đều phản loạn.
15 Toda a sua malícia se acha em Gilgal, porque ali passei a aborrecê-los; por causa da maldade das suas obras, os lançarei fora de minha casa; já não os amarei; todos os seus príncipes são rebeldes.
16 Ép-ra-im bị sâu cắn phá,Rễ chúng khô héo,Chúng không còn sinh trái được nữa.Dù chúng có sinh con cái,Ta cũng sẽ giết con cái chúng yêu quý.
16 Ferido está Efraim, secaram-se as suas raízes; não dará fruto; ainda que gere filhos, eu matarei os mais queridos do seu ventre.
17 Đức Chúa Trời tôi sẽ từ bỏ chúngVì chúng không vâng lời Ngài.Chúng sẽ lưu lạc giữa các nước ngoài.
17 O meu Deus os rejeitará, porque não o ouvem; e andarão errantes entre as nações.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Oséias 9, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.