Miquéias 3

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Tôi nói:“Hãy nghe đây, hỡi các nhà lãnh đạo Gia-cốp,Hỡi những người cai trị dân Y-sơ-ra-ên!Lẽ nào các ông không biết phán xét công bình?
1 Escutem, líderes e autoridades de Israel! Vocês deviam praticar a justiça
2 Thế mà các ông ghét điều thiện, chuộng điều ác,Các ông lột da dân tôi,Các ông bóc thịt ra khỏi xương,
2 e, no entanto, odeiam o bem e amam o mal. Vocês tiram a pele do meu povo e arrancam a carne dos seus ossos.
3 Các ông lột da dân tôi,Các ông lột da,Bẽ xương,Chặt ra từng miếng như thịt nạc cho vào nồi,Như thịt cho vào vạc.
3 Vocês devoram o meu povo: arrancam a pele, quebram os ossos e cortam a carne em pedaços, como se faz com a carne que vai ser cozinhada.
4 Bây giờ các ông sẽ kêu cứu với CHÚA,Nhưng Ngài sẽ không đáp lại.Lúc ấy Ngài sẽ ẩn mặt đi,Vì các ông làm điều ác.
4 Virá o dia em que vocês clamarão ao Senhor Deus, mas ele não os atenderá; vocês fazem o que é mau, e por isso ele não ouvirá as suas orações.
5 CHÚA phán với các tiên tri đó như sau:Các tiên tri dẫn tôi đi lạc,Họ tuyên bố ‘Bình an!’ khi hàm họ nhai,Nhưng rao báo chiến tranhCho người nào không quà cáp theo ý họ.”
5 Os profetas enganam o povo. Para os que lhes pagam eles prometem paz, mas ameaçam com guerra os que não lhes dão nada. O Senhor diz a esses profetas:
6 “Vì thế, các ngươi sẽ thấy đêm tối thay vì khải tượng,Các ngươi sẽ lặn ngụp trong tối tăm thay vì bói toán.”Đối với các tiên tri đó, mặt trời sẽ lặn,Và ban ngày trở nên đêm tối.
6 — Em vez de visões vocês terão a escuridão, e em vez de revelações haverá somente trevas para vocês. A luz do dia vai desaparecer para vocês, e a escuridão da noite cairá sobre vocês.
7 Các nhà tiên kiến sẽ xấu hổ,Các thầy bói toán sẽ nhục nhã,Hết thảy đều che miệng lạiVì Đức Chúa Trời không đáp lời họ.
7 Os adivinhos e os que dizem o que vai acontecer no futuro passarão vergonha. Não receberão resposta de Deus e por isso ficarão desmoralizados.
8 Nhưng về phần tôi, tôi đầy dẫy quyền năngBởi thần CHÚA,Đầy dẫy trí phán xét công bình và lòng dũng cảm,Để công bố cho Gia-cốp biết sự phản nghịch của nó,Và cho Y-sơ-ra-ên biết tội lỗi nó.
8 Mas, quanto a mim, o Espírito do Senhor me dá poder, amor pela justiça e coragem para condenar os pecados e as maldades do povo de Israel.
9 Hãy nghe lời này, hỡi các nhà lãnh đạo của Gia-cốp,Hỡi những người cai trị dân Y-sơ-ra-ên,Các ông gớm ghiếc sự phán xét công bình,Các ông bẻ cong lẽ ngay thẳng,
9 Escutem, líderes e autoridades de Israel! Vocês odeiam o que é bom e torcem a justiça.
10 Các ông gây đổ máu khi xây thành Si-ôn,Các ông tạo bất công khi xây thành Giê-ru-sa-lem.
10 Vocês estão construindo Jerusalém, a cidade santa, sobre um alicerce de injustiças e de crimes de sangue.
11 Các nhà lãnh đạo trong thành xét xử để ăn hối lộ,Các thầy tế lễ dạy dỗ để lãnh thù lao,Các nhà tiên tri bói toán vì tiền bạc,Thế mà họ vẫn tựa vào CHÚA và nói:“CHÚA không có ở giữa chúng ta sao?Chúng ta sẽ không gặp tai họa nào.”
11 As autoridades de Jerusalém aceitam dinheiro para torcer a justiça, os sacerdotes cobram para ensinar a Lei , e os profetas exigem pagamento para adivinhar o futuro. Mas mesmo assim eles afirmam que recebem ajuda de Deus. Eles dizem: “Nenhum mal vai acontecer porque o Senhor está do nosso lado.”
12 Cho nên, vì các ông,Si-ôn sẽ bị cày như đồng ruộng,Giê-ru-sa-lem sẽ thành những đống đổ nát,Và hòn núi nơi xây đền thờ chỉ là một đỉnh cao giữa rừng.
12 Portanto, por causa de vocês, Jerusalém vai virar um montão de pedras, o monte Sião vai ser arado como um campo, e o lugar onde fica o Templo se tornará uma floresta.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Miquéias 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.