Malaquias 3

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 CHÚA Vạn Quân phán: “Này, Ta sẽ phái sứ giả Ta đến, người sẽ dọn đường trước mặt Ta. Nhưng, thình lình Chúa mà các ngươi đang tìm kiếm, sẽ vào đền thờ; Kìa Ngài đang đến, sứ giả của giao ước mà các ngươi mong ước.”
1 O Senhor Todo-Poderoso diz: — Eu enviarei o meu mensageiro para preparar o meu caminho. E o Senhor a quem vocês estão procurando vai chegar de repente ao seu Templo. E está chegando o mensageiro que vocês esperam, aquele que vai trazer a
2 “Nhưng ai sẽ chịu nổi vào ngày Ngài đến? Ai sẽ đứng nổi khi Ngài xuất hiện? Vì Ngài như lửa của thợ luyện bạc, như thuốc tẩy từ người thợ giặt.
2 Mas quem poderá aguentar o dia em que ele vier? Quem ficará firme quando ele aparecer? Pois ele será como o fogo, para nos purificar ; será como o sabão, para nos lavar.
3 Ngài sẽ ngồi như thợ luyện bạc để tinh luyện bạc. Ngài sẽ thanh tẩy con cái Lê-vi như tinh luyện vàng và bạc. Nhờ thế chúng sẽ dâng tế lễ cho CHÚA trong sự công chính.
3 Ele se sentará para purificar os sacerdotes, os descendentes de Levi, como quem purifica e refina a prata e o ouro no fogo. Assim eles poderão oferecer a Deus os sacrifícios que ele exige.
4 Bấy giờ, các tế lễ của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem sẽ đẹp lòng CHÚA như ngày xưa và như những năm trước.
4 Então as ofertas trazidas pelo povo de Judá e pelos moradores de Jerusalém agradarão a Deus, como acontecia nos tempos passados.
5 Ta sẽ đến gần các ngươi để đoán xét, Ta sẽ vội vàng làm chứng chống lại các tên phù thủy, kẻ ngoại tình, những người thề dối, kẻ bóc lột tiền công của nhân viên, của người góa bụa và cô nhi; kẻ áp bức ngoại kiều và những kẻ không kính sợ Ta.” CHÚA Vạn Quân phán.
5 O Senhor Todo-Poderoso diz ao seu povo: — Eu virei julgá-los. E darei sem demora o meu testemunho contra todos os que não me respeitam, isto é, os feiticeiros, os adúlteros, os que juram falso, os que exploram os trabalhadores e os que negam os direitos das viúvas, dos órfãos e dos estrangeiros que vivem com vocês.
6 “Vì chính Ta là CHÚA, Ta không hề thay đổi, cho nên các ngươi, con cái Gia-cốp sẽ không bị tận diệt.
6 O Senhor diz: — Eu sou o
7 Từ thời tổ tiên các ngươi, các ngươi đã bỏ qua, không tuân theo các quy luật của Ta. Hãy trở lại cùng Ta, Ta sẽ trở lại với các ngươi.” CHÚA Vạn Quân phán. “Nhưng các ngươi hỏi: ‘Làm thế nào chúng tôi trở lại?’
7 Vocês são como os seus antepassados: abandonam as minhas leis e não as cumprem. Voltem para mim, e eu voltarei para vocês. Mas vocês perguntam: “Como é que vamos voltar?”
8 Người ta có thể ăn trộm Đức Chúa Trời không? Thật vậy, các ngươi ăn trộm của Ta. Nhưng các ngươi nói: ‘Làm sao chúng tôi ăn trộm của Ngài?’ Trong các lễ vật phần mười và các lễ vật dâng hiến.
8 Eu pergunto: “Será que alguém pode roubar a Deus?” Mas vocês têm roubado e ainda me perguntam: “Como é que estamos te roubando?” Vocês me roubam nos dízimos e nas ofertas.
9 Các ngươi đang bị rủa sả vì các ngươi, cả nước đã ăn trộm của Ta.
9 Todos vocês estão me roubando, e por isso eu amaldiçoo a nação toda.
10 Hãy đem tất cả phần mười vào kho của Ta để nhà Ta có lương thực. Hãy làm như thế để thử Ta, CHÚA Vạn Quân phán, để xem Ta có mở các cửa sổ trên trời cho các ngươi, đổ phước xuống cho các ngươi đến nỗi không chỗ chứa chăng?
10 Eu, o Senhor Todo-Poderoso, ordeno que tragam todos os seus dízimos aos depósitos do Templo, para que haja bastante comida na minha casa. Ponham-me à prova e verão que eu abrirei as janelas do céu e farei cair sobre vocês as mais ricas bênçãos.
11 Ta sẽ quở trách các vật phá hoại các ngươi, để chúng sẽ không phá hoại hoa quả ruộng đất các ngươi và nho ngoài đồng sẽ không bị mất mùa,” CHÚA Vạn Quân phán.
11 Não deixarei que os gafanhotos destruam as suas plantações, e as suas parreiras darão muitas uvas.
12 “Bấy giờ mọi nước sẽ coi ngươi là có phước, vì ngươi là một đất nước được ưa thích,” CHÚA Vạn Quân phán.
12 Todos os povos dirão que vocês são felizes, pois vocês vivem numa terra boa e rica. Eu, o Senhor Todo-Poderoso, estou falando.
13 CHÚA phán: “Các ngươi đã nói những lời gay gắt nghịch cùng Ta. Nhưng các ngươi lại nói: ‘Chúng tôi nói gì nghịch cùng Ngài?’
13 O Senhor diz: — Vocês falaram mal de mim e ainda perguntam: “O que foi que falamos contra ti?”
14 Các ngươi nói: ‘Phục vụ Đức Chúa Trời là vô ích. Chúng ta được lợi gì khi tuân giữ các lệnh truyền của Ngài và bước đi buồn bã trước mặt CHÚA Vạn Quân?’
14 Vocês dizem: “Não vale a pena servir a Deus. Não adianta nada a gente fazer o que o Senhor Todo-Poderoso manda ou vestir roupas de luto para mostrar a ele que estamos arrependidos.
15 Ngày nay, chúng ta coi những kẻ kiêu căng là có phước; những kẻ ác thì thịnh vượng, và ngay cả những kẻ thách thức Đức Chúa Trời cũng thoát nạn.”
15 É fácil notar que os orgulhosos são felizes, e a gente vê que tudo dá certo para os maus; quando põem o Senhor à prova, eles não são castigados.”
16 Bấy giờ những người kính sợ CHÚA nói với nhau: “CHÚA lắng tai và nghe. Một cuốn sách ghi nhớ được ghi chép trước sự hiện diện của Chúa về những người kính sợ Ngài và nghĩ đến danh Ngài.”
16 Então os que temiam o Senhor falaram uns com os outros, e ele escutou com atenção o que estavam dizendo. E na presença dele foram escritos num livro os nomes dos que respeitavam a Deus e o adoravam.
17 CHÚA Vạn Quân phán: “Chúng sẽ thuộc về Ta, là tài sản quí báu của Ta trong ngày Ta hành động. Ta sẽ tha thứ cho họ, như người cha tha cho đứa con trai phục vụ mình.
17 O Senhor Todo-Poderoso diz: — Eles serão o meu povo. Quando chegar o dia que estou preparando, eles serão o meu próprio povo. Eu terei compaixão deles como um pai tem compaixão do filho que lhe obedece.
18 Rồi các con sẽ trở lại và thấy sự khác biệt giữa người công chính và kẻ ác, giữa những người phục vụ Chúa và những người không phục vụ Ngài.”
18 E mais uma vez o meu povo verá a diferença entre o que acontece com as pessoas boas e com as más, entre os que me servem e os que não me obedecem.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Malaquias 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.