Malaquias 3

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 CHÚA Vạn Quân phán: “Này, Ta sẽ phái sứ giả Ta đến, người sẽ dọn đường trước mặt Ta. Nhưng, thình lình Chúa mà các ngươi đang tìm kiếm, sẽ vào đền thờ; Kìa Ngài đang đến, sứ giả của giao ước mà các ngươi mong ước.”
1 — Eis que eu envio o meu mensageiro, que preparará o caminho diante de mim. De repente, o Senhor, a quem vocês buscam, virá ao seu templo; e o mensageiro da aliança, a quem vocês desejam, eis que ele vem, diz o Senhor dos Exércitos.
2 “Nhưng ai sẽ chịu nổi vào ngày Ngài đến? Ai sẽ đứng nổi khi Ngài xuất hiện? Vì Ngài như lửa của thợ luyện bạc, như thuốc tẩy từ người thợ giặt.
2 Mas quem poderá suportar o dia da sua vinda? E quem poderá subsistir quando ele aparecer? Porque ele é como o fogo do ourives e como o sabão dos lavandeiros.
3 Ngài sẽ ngồi như thợ luyện bạc để tinh luyện bạc. Ngài sẽ thanh tẩy con cái Lê-vi như tinh luyện vàng và bạc. Nhờ thế chúng sẽ dâng tế lễ cho CHÚA trong sự công chính.
3 Ele se assentará como derretedor e purificador de prata. Purificará os filhos de Levi e os refinará como ouro e como prata. E eles trarão ao Senhor as ofertas justas.
4 Bấy giờ, các tế lễ của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem sẽ đẹp lòng CHÚA như ngày xưa và như những năm trước.
4 Então a oferta de Judá e de Jerusalém será agradável ao Senhor , como nos dias da antiguidade e como nos primeiros anos.
5 Ta sẽ đến gần các ngươi để đoán xét, Ta sẽ vội vàng làm chứng chống lại các tên phù thủy, kẻ ngoại tình, những người thề dối, kẻ bóc lột tiền công của nhân viên, của người góa bụa và cô nhi; kẻ áp bức ngoại kiều và những kẻ không kính sợ Ta.” CHÚA Vạn Quân phán.
5 — Virei até vocês para juízo. Terei pressa em testemunhar contra os feiticeiros, contra os adúlteros, contra os que juram falsamente, contra os que oprimem os trabalhadores, as viúvas e os órfãos, torcem o direito dos estrangeiros, e não me temem, diz o Senhor dos Exércitos.
6 “Vì chính Ta là CHÚA, Ta không hề thay đổi, cho nên các ngươi, con cái Gia-cốp sẽ không bị tận diệt.
6 — Porque eu, o Senhor , não mudo; por isso, vocês, filhos de Jacó, não foram destruídos.
7 Từ thời tổ tiên các ngươi, các ngươi đã bỏ qua, không tuân theo các quy luật của Ta. Hãy trở lại cùng Ta, Ta sẽ trở lại với các ngươi.” CHÚA Vạn Quân phán. “Nhưng các ngươi hỏi: ‘Làm thế nào chúng tôi trở lại?’
7 Desde os dias dos seus pais, vocês se afastaram dos meus estatutos e não os guardaram. Voltem para mim, e eu voltarei para vocês, diz o Senhor dos Exércitos. Mas vocês perguntam: “Como havemos de voltar?”
8 Người ta có thể ăn trộm Đức Chúa Trời không? Thật vậy, các ngươi ăn trộm của Ta. Nhưng các ngươi nói: ‘Làm sao chúng tôi ăn trộm của Ngài?’ Trong các lễ vật phần mười và các lễ vật dâng hiến.
8 Será que alguém pode roubar a Deus? Mas vocês estão me roubando e ainda perguntam: “Em que te roubamos?” Nos dízimos e nas ofertas.
9 Các ngươi đang bị rủa sả vì các ngươi, cả nước đã ăn trộm của Ta.
9 Com maldição vocês são amaldiçoados, porque estão me roubando, vocês, a nação toda.
10 Hãy đem tất cả phần mười vào kho của Ta để nhà Ta có lương thực. Hãy làm như thế để thử Ta, CHÚA Vạn Quân phán, để xem Ta có mở các cửa sổ trên trời cho các ngươi, đổ phước xuống cho các ngươi đến nỗi không chỗ chứa chăng?
10 Tragam todos os dízimos à casa do Tesouro, para que haja mantimento na minha casa. Ponham-me à prova nisto, diz o Senhor dos Exércitos, se eu não lhes abrir as janelas do céu e não derramar sobre vocês bênção sem medida.
11 Ta sẽ quở trách các vật phá hoại các ngươi, để chúng sẽ không phá hoại hoa quả ruộng đất các ngươi và nho ngoài đồng sẽ không bị mất mùa,” CHÚA Vạn Quân phán.
11 Por causa de vocês, repreenderei o devorador, para que não consuma os produtos da terra, e não deixarei que as suas videiras nos campos fiquem sem frutos, diz o Senhor dos Exércitos.
12 “Bấy giờ mọi nước sẽ coi ngươi là có phước, vì ngươi là một đất nước được ưa thích,” CHÚA Vạn Quân phán.
12 Todas as nações dirão que vocês são felizes, porque vocês serão uma terra de delícias, diz o Senhor dos Exércitos.
13 CHÚA phán: “Các ngươi đã nói những lời gay gắt nghịch cùng Ta. Nhưng các ngươi lại nói: ‘Chúng tôi nói gì nghịch cùng Ngài?’
13 — Vocês disseram palavras duras contra mim, diz o Senhor , e ainda perguntam: “O que falamos contra ti?”
14 Các ngươi nói: ‘Phục vụ Đức Chúa Trời là vô ích. Chúng ta được lợi gì khi tuân giữ các lệnh truyền của Ngài và bước đi buồn bã trước mặt CHÚA Vạn Quân?’
14 Vocês dizem: “É inútil servir a Deus. De que nos adianta guardar os seus preceitos e andar de luto diante do Senhor dos Exércitos?
15 Ngày nay, chúng ta coi những kẻ kiêu căng là có phước; những kẻ ác thì thịnh vượng, và ngay cả những kẻ thách thức Đức Chúa Trời cũng thoát nạn.”
15 Agora, pois, nós vamos dizer que os soberbos é que são felizes. Também os que praticam o mal prosperam; sim, eles tentam o Senhor e escapam.”
16 Bấy giờ những người kính sợ CHÚA nói với nhau: “CHÚA lắng tai và nghe. Một cuốn sách ghi nhớ được ghi chép trước sự hiện diện của Chúa về những người kính sợ Ngài và nghĩ đến danh Ngài.”
16 Então os que temiam o Senhor falavam uns aos outros. O Senhor escutou com atenção o que diziam. Havia um memorial escrito diante dele para os que temem o Senhor e para os que se lembram do seu nome.
17 CHÚA Vạn Quân phán: “Chúng sẽ thuộc về Ta, là tài sản quí báu của Ta trong ngày Ta hành động. Ta sẽ tha thứ cho họ, như người cha tha cho đứa con trai phục vụ mình.
17 — Eles serão a minha propriedade peculiar, naquele dia que prepararei, diz o Senhor dos Exércitos. Eu os pouparei como um homem poupa seu filho que o serve.
18 Rồi các con sẽ trở lại và thấy sự khác biệt giữa người công chính và kẻ ác, giữa những người phục vụ Chúa và những người không phục vụ Ngài.”
18 Então vocês verão mais uma vez a diferença entre o justo e o ímpio, entre o que serve a Deus e o que não o serve.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Malaquias 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.