Jó 35

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Ê-li-hu nói tiếp:
1 Em seguida Eliú disse:
2 Anh tưởng anh nói đúng sao,Khi anh tuyên bố: “Tôi vô tội trước mặt Đức Chúa Trời?”
2 “Jó, você não tem o direito de dizer que para Deus você é inocente
3 Anh lại hỏi: “Chúa được ích lợi gì?Còn tôi được ích lợi gì, nếu tôi không phạm tội?”
3 e também não pode perguntar assim: ‘Ó Deus, será que te sentes mal com o meu pecado? E que vantagem tenho se não pecar?’
4 Tôi xin thưa với anh,Và các bạn hữu của anh nữa.
4 Pois eu vou responder a você e também aos seus amigos.
5 Hãy ngước mắt lên xem các tầng trời!Hãy ngắm nhìn các tầng mây cao vợi hơn anh!
5 “Olhe para o céu e veja como as nuvens estão muito acima de você.
6 Nếu anh phạm tội, việc ấy can hệ gì đến Đức Chúa Trời?Nếu anh gia tăng vi phạm, anh làm gì được Ngài?
6 Se você peca, isso não atinge a Deus lá no alto; as suas faltas, por muitas que sejam, não vão prejudicar a Deus.
7 Nếu anh công chính, anh cho Ngài điều gì?Ngài nhận được gì từ tay anh?
7 Se você faz o bem, não está ajudando a Deus; ele não precisa de nada que é seu.
8 Sự gian ác của anh chỉ hại người đồng loại,Sự công chính của anh chỉ giúp loài người thôi.
8 São os outros que sofrem por causa dos pecados que você comete; e também são eles que são ajudados quando você pratica o bem.
9 Loài người bị áp bức nặng nề kêu than,Họ kêu cứu khỏi tay kẻ quyền thế.
9 “Os homens, quando são perseguidos por todos os lados, gemem e gritam, pedindo que alguém os livre das mãos dos poderosos;
10 Nhưng không ai hỏi: “Đức Chúa Trời, Đấng tạo dựng tôi, ở đâu?Chính Ngài khiến bài ca trổi lên trong đêm tối,
10 porém não voltam para Deus, o seu Criador, que dá forças nas horas mais escuras.
11 Ngài ban cho chúng ta tri thức nhiều hơn thú rừng,Khiến chúng ta khôn ngoan hơn chim trời.”
11 Eles não voltam para Deus, que os torna sábios, mais sábios do que as aves e os animais.
12 Họ kêu cứu, nhưng Ngài không đáp lại,Vì họ kiêu căng và gian ác.
12 Eles gritam por socorro, mas Deus não responde porque são orgulhosos e maus.
13 Thật lời kêu cứu trống không, Đức Chúa Trời chẳng màng nghe,Đấng Toàn Năng chẳng màng đoái đến.
13 Mas é falso dizer que Deus não ouve ou que o Todo-Poderoso não vê.
14 Huống chi anh, làm sao Đức Chúa Trời nghe anh được,Khi anh nói anh không thấy Ngài,Vụ kiện tụng của anh đã đến trước mặt Ngài,Và anh đang chờ Ngài xét xử?
14 “Jó, você diz que não pode ver a Deus; mas espere com paciência, pois a sua causa está com ele.
15 Và bây giờ, vì Ngài không đoán phạt theo cơn thịnh nộ,Không quan tâm nhiều đến các vi phạm,
15 Você pensa que Deus não castiga, que ele não presta muita atenção no pecado.
16 Anh Gióp mở miệng nói lời trống rỗng,Nói quá nhiều những lời vô nghĩa.
16 Não adianta nada continuar o seu discurso; você fala muito, porém não sabe o que está dizendo.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 35, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.