Joel 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hãy thổi tù và tại Si-ôn,Hãy vang tiếng báo động khắp núi thánh Ta!Toàn dân trong xứ sẽ run rẩy,Vì ngày của CHÚA đến gần,Thật, ngày ấy gần kề.
1 Toquem as cornetas no monte Sião , deem um grito de alarme no monte de Deus! Trema de medo, povo de Judá, pois está chegando o Dia do
2 Ngày tối tăm dày đặc,Ngày mây mù u ám.Một đội quân đông đúc hùng mạnhBủa giăng khắp núi đồi như bình minh.Một cảnh tượng như vậy xưa nay chưa hề có,Và muôn năm muôn đời về sau, cũng chẳng hề có nữa.
2 Será um dia de escuridão e trevas, um dia de nuvens negras. Os gafanhotos avançam como um exército enorme e poderoso, como uma nuvem escura que cobre as montanhas. Nunca houve uma coisa assim no passado e no futuro nunca mais haverá.
3 Đi trước đội quân, có lửa thiêu nuốt,Theo sau đội quân, có ngọn lửa cháy phừng.Trước khi đội quân kéo đến, đất đai như vườn Ê-đen,Sau khi chúng đi qua, chỉ còn đồng hoang điêu tàn.Cũng chẳng còn ai sống sót.
3 Eles devoram tudo, como se fossem fogo, como o fogo que queima e destrói. Antes de chegarem, a terra é como um paraíso; mas, depois de passarem, ela parece um deserto. Os gafanhotos acabam com tudo!
4 Chúng có hình dạng tựa như đàn ngựa,Chúng xông tới như ngựa chiến phi nước đại.
4 Eles parecem cavalos e correm como cavalos de guerra.
5 Chúng nhảy trên các đỉnh núi,Như xe chiến mã kéo tới rầm rầm,Như lửa ngọn thiêu đốt rạ rào rào,Như đội quân hùng hậu, dàn trận sẵn sàng.
5 Vêm saltando no alto das montanhas, fazendo barulho como carros de guerra, como galhos secos estalando no fogo. São como um enorme exército posto em ordem de combate.
6 Thấy đội quân, người người phát cơn đau quặn thắt,Mọi gương mặt đều thất sắc.
6 Eles vão avançando, e todo mundo treme, todos ficam pálidos de medo.
7 Chúng chạy xông tới như binh sĩ,Chúng leo tường thành như chiến sĩ;Ai nấy tiến theo đường mình,Không lấn đường kẻ khác.
7 Eles atacam como soldados valentes; correm, sobem pelos muros e continuam sempre avançando. Marcham em linha reta
8 Chúng không xô đẩy nhau,Ai nấy tiến theo đường mình;Chúng tụt xuống đường hầmMà không rã ngũ.
8 e não empurram uns aos outros, pois cada um segue o seu caminho. Marcham sempre em frente, e não há armas que possam fazê-los parar.
9 Chúng nhảy ùa vào thành,Chạy trên tường,Leo vào nhà, ngang qua cửa sổ,Như tên trộm.
9 Eles atacam a cidade, sobem pelas paredes das casas e entram pelas janelas como ladrões.
10 Trước khi chúng đến, đất rúng động,Các tầng trời rung chuyển,Mặt trời, mặt trăng tối sầm lại,Các vì sao thâu ánh sáng về.
10 Avançam sem parar, e a terra treme, o céu estremece, o sol e a lua se escurecem, e as estrelas deixam de brilhar.
11 Tiếng CHÚA vang dậyTrước mặt đội quân Ngài.Đội quân Ngài thật đông đảo lắm,Kẻ thi hành mạng lịnh Ngài thật hùng mạnh.Ngày của CHÚA thật vĩ đại,Đáng kinh sợ vô cùng.Nào ai chịu nổi?
11 À frente do seu exército, o O exército é enorme, e os soldados são valentes! Como é terrível o Dia do Quem poderá suportá-lo?
12 CHÚA phán:“Dù vậy, ngay giờ này,Các con hãy dốc lòng trở về cùng Ta,Hãy kiêng ăn, khóc lóc, và đấm ngực kêu van.
12 O Senhor Deus diz: “Mas agora voltem para mim com todo o coração, jejuando, chorando e se lamentando.
13 Hãy xé luôn cả lòng các con,Đừng chỉ xé áo mà thôi.”Hãy trở về với CHÚA, Đức Chúa Trời của ông bà,Vì Ngài nhân từ, thương xót,Chậm giận, kiên định trong tình yêu thương,Và vui lòng đổi ý, không giáng tai họa.
13 Em sinal de arrependimento, não rasguem as roupas, mas sim o coração.” Voltem para o pois ele é bondoso e misericordioso; é paciente e muito amoroso e está sempre pronto a mudar de ideia e não castigar.
14 Biết đâu Ngài sẽ nghĩ lại và đổi ý,Để lại phúc lành theo sau Ngài:Lễ ngũ cốc và rượuĐể dâng lên CHÚA, Đức Chúa Trời của ông bà.
14 Talvez o Senhor , nosso Deus, mude de ideia e abençoe o seu povo, dando-lhe boas colheitas. Então vocês poderão apresentar a Deus ofertas de alimento e de vinho.
15 Hãy thổi tù và tại Si-ôn,Hãy rao truyền sự kiêng ăn,Hãy loan báo buổi họp trọng thể!
15 Toquem as trombetas no monte Sião ! Anunciem um dia santo de jejum e convoquem o povo para se reunir no Templo!
16 Hãy triệu tập dân chúng,Hãy rao truyền buổi họp thánh,Hãy tập họp các bậc lão thành,Hãy nhóm họp các trẻ em,Ngay cả trẻ thơ còn đang bú!Chú rể và cô dâuCũng hãy ra khỏi phòng riêng!
16 Reúnam todo o povo e mandem que eles se Que venham todos, velhos e crianças e até as criancinhas de peito! Que os recém-casados saiam de casa e venham ao Templo também!
17 Giữa cổng đền và bàn thờ, các thầy tế lễ, những người phụng sự CHÚA,Nên khóc lóc van xin:“Lạy CHÚA, xin thương xót dân Ngài,Xin đừng để gia sản Ngài bị sỉ nhục,Làm trò cười cho các dân các nước.Sao các dân nước ngoài dám hỏi nhau:‘Đức Chúa Trời chúng nó đâu rồi?’”
17 E vocês, sacerdotes, que no pátio do Templo servem a Deus, o chorem e façam esta oração: “Ó Deus, não castigues o teu povo! Não nos humilhes diante dos outros povos para que eles não caçoem de nós e perguntem: ‘Onde está o Deus de vocês?’ ”
18 Bấy giờ CHÚA tỏ lòng nhiệt thành đối với đất mình,Và thương xót dân mình.
18 Então o Senhor mostrou o seu grande amor para com a sua terra e teve pena do seu povo.
19 CHÚA đáp lời dân Ngài:Này, Ta ban cho các con lúa mì, rượu mới, và dầu;Các con sẽ no nê thỏa thích.Ta sẽ không bao giờ để các conPhải chịu sỉ nhục giữa các dân các nước nữa.
19 E respondeu: “Agora, vou lhes dar cereais, vinho e azeite; assim vocês comerão e ficarão satisfeitos. Nunca mais deixarei que os outros povos caçoem de vocês.
20 Quân thù phương bắc, Ta sẽ đẩy xa khỏi các con,Đuổi chúng đến vùng đất khô cằn hoang vắng.Tiền quân của chúng sẽ sa xuống biển đông,Hậu quân của chúng sẽ sa xuống biển tây.Chúng sẽ xông lên mùi hôi thối,Bốc mùi tanh hôi,Vì chúng đã dám hành động ngạo mạn.
20 Enxotarei para longe de vocês a praga de gafanhotos que vem do Norte e os jogarei no deserto. Os gafanhotos que vêm na frente serão jogados no mar Morto, e os que vêm atrás cairão no mar Mediterrâneo. Os gafanhotos mortos, aos montões, vão apodrecer e cheirar mal. Eu vou fazer grandes coisas!
21 Hỡi đất đai, đừng sợ!Hãy hân hoan vui mừng,Vì CHÚA đã làm những việc vĩ đại!
21 “Alegrem-se, ó campos, e não tenham medo, pois eu, o
22 Hỡi loài thú rừng, đừng sợ!Vì bãi cỏ nơi đồng hoang sẽ xanh mướt,Cây cối ra trái tốt tươi,Cây vả, cây nho, sum sê hoa quả.
22 Animais selvagens, não fiquem com medo, pois o capim vai ficar verde, as árvores darão frutas, e haverá muito figo e muita uva.
23 Hỡi con cái Si-ôn, hãy hân hoan vui mừngTrong CHÚA, Đức Chúa Trời của các ông bà!Vì Ngài ban mưa mùa thu cho các ông bàTheo sự thành tín của Ngài,Ngài cho mưa rào đổ xuống các ông bà,Mưa thu và mưa xuân, như ngày trước.
23 “Alegrem-se, moradores de Jerusalém, pois eu, o Eu lhes dei chuvas no tempo certo, as do outono e as da primavera, muita chuva, como no passado.
24 Sân đạp lúa sẽ đầy ắp lúa mì,Bồn ép tràn đầy rượu và dầu.
24 A colheita de trigo será boa, e haverá muito vinho e muito azeite.
25 Ta sẽ đền bù cho các conNhững năm mà châu chấu, hoàng trùng,Thạch sành, và cào cào đã ăn sạch mùa màng.Đó là đội quân hùng hậuTa sai đến đánh phạt các con.
25 Devolverei tudo o que vocês perderam quando eu mandei as enormes nuvens de gafanhotos, que, como exércitos, destruíram as colheitas.
26 Các con sẽ ăn uống no nê thỏa thích,Và sẽ ca ngợi danh CHÚA, Đức Chúa Trời của các con,Đấng đã làm những việc diệu kỳ giữa các con.Dân Ta sẽ không bao giờ bị sỉ nhục nữa.
26 Vocês terão comida até não querer mais e louvarão o que derramou tantas bênçãos sobre vocês. E o meu povo nunca mais será humilhado.
27 Bấy giờ các con sẽ nhận biết rằng chính Ta đang ngự trị giữa Y-sơ-ra-ên,Và chính Ta, CHÚA, là Đức Chúa Trời của các con.Không có thần nào khác,Và dân Ta sẽ không bao giờ bị sỉ nhục nữa.
27 Vocês ficarão sabendo que eu estou com vocês; saberão que eu, o e que não há nenhum outro Deus. E o meu povo nunca mais será humilhado.”
28 Sau đó, Ta sẽ đổ Thần Ta trên tất cả các con:Con trai và con gái các con sẽ nói tiên tri,Những người già sẽ được báo mộng,Các thanh niên sẽ thấy khải tượng.
28 O Senhor diz ao seu povo: “Depois disso, eu derramarei o meu Espírito sobre todas as pessoas: os filhos e as filhas de vocês anunciarão a minha mensagem; os velhos sonharão, e os moços terão visões.
29 Trong những ngày ấy, Ta cũng sẽ đổ Thần TaTrên tôi trai tớ gái của các con.
29 Até sobre os escravos e as escravas eu derramarei o meu Espírito naqueles dias.
30 Ta cũng sẽ tỏ ra những điềm lạ trên trờiVà dưới đất:Máu, lửa, và luồng khói;
30 Farei com que apareçam coisas espantosas no céu e na terra: haverá sangue, e fogo, e nuvens de fumaça.
31 Mặt trời sẽ trở nên tối tăm,Mặt trăng đỏ tựa máu,Trước khi ngày của CHÚA xuất hiện,Ngày vĩ đại kinh hoàng.
31 O sol ficará escuro, e a lua se tornará cor de sangue, antes que chegue o grande e terrível Dia do
32 Bấy giờ, mọi người cầu khẩnDanh CHÚA đều sẽ được cứu,Vì trên núi Si-ôn, và trong thành Giê-ru-sa-lem,Sẽ có những người được cứu thoát, như CHÚA đã hứa:Những người do CHÚA gọi sẽ được sống sót.
32 Então todo aquele que pedir a ajuda do Senhor será salvo. Pois o Senhor prometeu que todos os que não tiverem sido destruídos estarão no monte Sião, em Jerusalém. Aqueles que o Senhor escolheu serão salvos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Joel 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.