Isaías 56

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 CHÚA phán như vầy:“Hãy duy trì sự công bìnhVà làm điều công chính;Vì sự cứu rỗi của Ta sắp đếnVà sự công chính của Ta sắp được hiển hiện.
1 Eis o que diz o Senhor: respeitai o direito e praticai a justiça, porque minha salvação não tarda a chegar e minha justiça a revelar-se.
2 Phước cho người nào làm điều này!Và phước cho con cái nào của loài người giữ điều đúng;Tức là người giữ, không vi phạm ngày Sa-bátVà gìn giữ tay mình không làm một điều ác nào.”
2 Feliz do homem que assim se comporta, e o filho do homem que se atém a isso, que observa o sábado sem profaná-lo, e abstém-se de toda má ação.
3 Người ngoại quốc đã liên hiệp với CHÚA chớ nói rằng:“CHÚA chắc chắn sẽ tách rời tôi khỏi dân Ngài.”Người bị hoạn cũng chớ nói rằng:“Nầy, tôi là một cây khô.”
3 Que o estrangeiro que deseja afeiçoar-se ao Senhor não diga: Certamente o Senhor vai excluir-me de seu povo. Que o eunuco não diga: Oh! sou apenas um lenho seco.
4 Vì CHÚA phán như vầy:“Những kẻ hoạn mà giữ các ngày Sa-bát của Ta;Chọn những điều đẹp lòng TaVà giữ giao ước Ta;
4 Porque eis o que diz o Senhor: aos eunucos que observarem meus sábados, que escolherem o que me é agradável, e se afeiçoarem à minha aliança,
5 Ta sẽ ban cho họ trong nhà của Ta, tức là trong các tường thành Ta,Một nơi kỷ niệm và một danhQuý hơn con trai, con gái;Ta sẽ ban cho họ một danh đời đờiKhông hề bị cắt đứt.
5 eu darei na minha casa e dentro de minhas muralhas um monumento e um nome de mais valor que filhos e filhas; dar-lhes-ei um nome que jamais perecerá.
6 Những người ngoại quốc đã liên hiệp với CHÚAĐể phục vụ Ngài,Yêu mến danh CHÚAVà làm tôi tớ Ngài;Tất cả những người giữ, không vi phạm ngày Sa-bátVà giữ giao ước Ta
6 Quanto aos estrangeiros que desejam unir-se ao Senhor, para servi-lo e amar seu nome, para serem seus servos, se observarem o sábado sem profaná-lo, e se se afeiçoarem à minha aliança,
7 Đều được Ta đem lên núi thánhVà ban cho niềm vui mừng trong nhà cầu nguyện của Ta.Các tế lễ thiêu và tế lễ hy sinh của họ dângTrên bàn thờ Ta sẽ được chấp nhận,Vì nhà Ta sẽ được gọi làNhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.”
7 eu os conduzirei ao meu monte santo e os cumularei de alegria na minha casa de oração; seus holocaustos e sacrifícios serão aceitos sobre meu altar, pois minha casa chamar-se-á Casa de Orações para todos os povos.
8 CHÚA, Đấng đang tập họp những người bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,Tuyên bố như vầy:“Ta sẽ còn tập họp những người khác về với nóNgoài những người đã được tập họp.”
8 Oráculo do Senhor Deus que reúne os exilados de Israel: eu lhes agregarei ainda outros junto aos seus já reunidos.
9 Hỡi tất cả thú đồng,Mọi loại thú rừng, hãy đến mà ăn.
9 Animais dos campos, vinde todos apascentar-vos, como também os animais da floresta.
10 Những kẻ canh gác của Y-sơ-ra-ên, tất cả đều đui mù,Không biết gì cả.Chúng nó hết thảy đều như chó câm,Không biết sủa;Chỉ mơ mộng,Nằm khểnh và thích ngủ.
10 Meus guardas estão todos cegos e não vêem nada; são cães mudos incapazes de latir, sonham estirados, gostam de cochilar;
11 Chúng là loài chó tham ăn,Chẳng biết no;Ấy là những kẻ chăn chiên không biết phân biệt.Tất cả chúng nó đều xoay theo đường lối riêng của mình;Mỗi người, từ đầu chí cuối, đều tìm kiếm lợi riêng, chúng nói:
11 são cães vorazes e insaciáveis {são pastores que nada observam}, cada qual segue seu caminho em busca de seu interesse.
12 “Hãy đến, Ta sẽ lấy rượuRồi tha hồ uống rượu mạnh.Ngày mai cũng sẽ như ngày hôm nay,Còn trọng thể hơn nữa.”
12 Vinde, vou buscar o vinho; com licores nos embriagaremos; amanhã, como hoje, haverá uma enorme bebedeira.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 56, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.