Isaías 40

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Đức Chúa Trời của các ngươi phán:Hãy an ủi, hãy an ủi dân Ta.
1 O Senhor , nosso Deus, diz: “Consolem, consolem o meu povo.
2 Hãy dịu dàng nói với Giê-ru-sa-lem,Hãy thông báo cho nàng rằng:Sự lao khổ của nàng đã chấm dứt;Tội lỗi nàng đã được trả thay,Vì tất cả tội lỗi mình,Nàng đã nhận gấp đôi từ tay CHÚA.
2 Falem carinhosamente aos moradores de Jerusalém e digam-lhes que já terminou a sua escravidão e que os seus pecados foram perdoados. Eles receberam de mim duas vezes mais castigos do que os pecados que cometeram.”
3 Có tiếng kêu rằng:“Hãy chuẩn bị trong đồng hoangMột con đường cho CHÚA.Hãy làm ngay thẳng đường cái trong sa mạcCho Đức Chúa Trời chúng ta.
3 Alguém está gritando: “Preparem no deserto um caminho para o abram ali uma estrada reta para o nosso Deus passar!
4 Mọi thung lũng sẽ được nâng cao,Mọi núi đồi sẽ bị hạ thấp.Những nơi gồ ghề sẽ thành bằng phẳng,Những chỗ lồi lõm sẽ trở nên đồng bằng.
4 Todos os vales serão aterrados, e todos os morros e montes serão aplanados; os terrenos cheios de altos e baixos ficarão planos, e as regiões montanhosas virarão planícies.
5 Bấy giờ vinh quang của CHÚA sẽ được khải thịVà mọi người đều sẽ thấy vì miệng CHÚAđã phán như thế.”
5 Então o Senhor mostrará a sua glória , e toda a humanidade a verá. O próprio
6 Có tiếng nói: “Hãy kêu lên.”Tôi hỏi: “Tôi sẽ kêu gì đây?”Tất cả mọi người chỉ là cỏ,Mọi sự đẹp đẽ của họ như hoa ngoài đồng.
6 Alguém diz: “Anuncie a mensagem!” “O que devo anunciar?” — eu pergunto. “Anuncie que todos os seres humanos são como a erva do campo e toda a força deles é como uma flor do mato.
7 Cỏ khô, hoa rụngKhi hơi thở CHÚA thổi qua chúng.Thật vậy, loài người chỉ là cỏ.
7 A erva seca, e as flores caem quando o sopro do De fato, o povo é como a erva.
8 Cỏ khô, hoa rụngNhưng Lời Đức Chúa Trời chúng ta đứng vững đời đời.
8 A erva seca, a flor cai, mas a palavra do nosso Deus dura para sempre.”
9 Hỡi người đem tin mừng đến cho Si-ôn,Hãy đi lên trên núi cao.Hỡi người loan báo tin mừng cho Giê-ru-sa-lem,Hãy hết sức cất tiếng lên,Hãy cất tiếng lên, đừng sợ.Hãy nói với các thành của Giu-đa rằng:“Đức Chúa Trời của các ngươi đây.”
9 Você, mensageiro de boas notícias para Jerusalém, suba um alto monte; você, mensageiro de boas notícias para entregue a sua mensagem em voz alta. Fale sem medo com as cidades de Judá e anuncie bem alto: “O seu Deus está chegando!”
10 Kìa, CHÚA đến với quyền năngVà Ngài dùng cánh tay mình cai trị.Kìa, Ngài đem phần thưởng đến với NgàiVà sự báo trả ở trước mặt Ngài.
10 O Senhor Deus vem vindo cheio de força; com o seu braço poderoso, ele conseguiu a vitória. E ele traz consigo o povo que ele salvou.
11 Ngài sẽ chăn dắt đàn chiên mình như người chăn chiên,Gom những chiên con trong cánh tay,Ẵm chúng vào lòngVà nhẹ nhàng dẫn các chiên mẹ.
11 Como um pastor cuida do seu rebanho, assim o ele juntará os carneirinhos, e os carregará no colo, e guiará com carinho as ovelhas que estão amamentando.
12 Ai đã dùng lòng bàn tay đong nước biển,Gang bàn tay đo các tầng trời?Lấy đấu đong bụi đất?Cân núi trên bàn cânVà đồi trên cán cân?
12 Quem mediu a água do mar com as conchas das mãos ou mediu o céu com os dedos? Quem, usando uma vasilha, calculou quanta terra existe no mundo inteiro ou pesou as montanhas e os morros numa balança?
13 Ai có thể lường được Thần của CHÚA?Và ai là cố vấn để dạy Ngài?
13 Quem pode conhecer a mente do Senhor ? Quem é capaz de lhe dar conselhos?
14 Ngài đã tham khảo ai để được khai sáng?Ai sẽ dạy Ngài con đường công bình?Ai sẽ dạy Ngài tri thức?Ai sẽ chỉ cho Ngài con đường hiểu biết?
14 Quem lhe deu lições ou ensinamentos? Quem lhe ensinou a julgar com justiça ou quis fazê-lo aprender mais coisas ou procurou lhe mostrar como ser sábio?
15 Kìa, các dân khác nào giọt nước trong chậu,Bị kể như bụi trên bàn cân.Kìa, Ngài cầm các hải đảo lên như hạt bụi.
15 Para o Senhor , todas as nações do mundo são como uma gota de água num balde, como um grão de poeira na balança; ele carrega as ilhas distantes como se fossem um grão de areia.
16 Li-ban sẽ không có đủ củi đốt,Cũng không đủ thú vật để làm tế lễ thiêu.
16 Em toda a região do Líbano, não há animais suficientes para um nem árvores que cheguem para os queimar.
17 Trước mặt Ngài tất cả các nước đều như không,Chúng bị kể như chưa cóVà hư vô.
17 Para ele, as nações não são nada; na presença dele, elas não têm nenhum valor.
18 Các ngươi sẽ ví Đức Chúa Trời với ai?Lấy hình ảnh nào để sánh với Ngài?
18 Com quem Deus pode ser comparado? Com o que ele se parece?
19 Một tượng thần mà người thợ đúc?Rồi thợ bạc bọc vàngVà làm cho các dây chuyền bằng bạc.
19 Ele não é como uma imagem feita por um artista, que um ourives reveste de ouro e cobre de enfeites de prata.
20 Một người nghèo khi dâng lễ vậtThì chọn gỗ không mục.Người tìm một thợ khéoTạc một bức tượng vững chắc không đổ.
20 Quem não pode comprar ouro ou prata escolhe madeira de lei e procura um artista competente que faça uma imagem que fique firme no seu lugar.
21 Các ngươi chưa biết sao?Các ngươi chưa nghe sao?Từ lúc ban đầu các ngươi chưa được bảo cho sao?Từ khi nền quả đất được lập các ngươi chưa hiểu sao?
21 Será que vocês não sabem? Será que nunca ouviram falar disso? Não lhes contaram há muito tempo como o mundo foi criado?
22 Đấng ngự trên vòm quả đất và này,Dân cư trên đất như châu chấu vậy.Ngài kéo các từng trời ra như bức màn;Ngài căng chúng lên như lều để ở.
22 O Criador de todas as coisas é aquele que se assenta no seu trono no céu; ele está tão longe da terra, que os seres humanos lhe parecem tão pequenos como formigas. Foi ele quem estendeu os céus como um véu, quem os armou como uma barraca para neles morar.
23 Ngài làm cho các hoàng tử trở nên không,Khiến các kẻ cai trị quả đất trở thành hư vô.
23 É ele quem rebaixa reis poderosos e tira altas autoridades do poder.
24 Họ vừa mới được trồng,Họ vừa mới được gieo,Cây vừa mới đâm rễ trong đấtThì CHÚA thổi qua và chúng khô héo;Nầy, một cơn gió lốc đùa chúng đi như rơm rạ.
24 Eles são como plantas que brotaram há pouco e quase não têm raízes. Quando Deus sopra neles, eles murcham, e a ventania os leva para longe, como se fossem palha.
25 Đấng Thánh phán: “Các ngươi sẽ so sánh Ta với ai?Ta sẽ giống ai?”
25 Com quem vocês vão comparar o Santo Deus? Quem é igual a ele?
26 Hãy ngước mắt lên cao,Và nhìn xem ai đã sáng tạo ra những vật này?Ai là Đấng đem các thiên thể đến theo số lượngVà gọi tất cả thiên thể bằng tên?Vì sức mạnh vĩ đại và quyền năng mạnh mẽ của NgàiKhông một thiên thể nào thiếu.
26 Olhem para o céu e vejam as estrelas. Quem foi que as criou? Foi aquele que as faz sair em ordem como um exército; ele sabe quantas são e chama cada uma pelo seu nome. A sua força e o seu poder são tão grandes, que nenhuma delas deixa de responder.
27 Hỡi Gia-cốp, tại sao ngươi nói;Hỡi Y-sơ-ra-ên, tại sao ngươi tuyên bố rằng:“Đường lối tôi bị che khuất khỏi CHÚA!Đức Chúa Trời của tôi không quan tâm đến quyền lợi tôi!”
27 Povo de Israel, por que você se queixa, dizendo: “O o nosso Deus não se interessa pela nossa situação”?
28 Ngươi không biết sao?Ngươi chưa nghe sao?CHÚA là Đức Chúa Trời đời đời.Ngài là Đấng sáng tạo các đầu cùng quả đất.Ngài không kiệt sức cũng không mỏi mệt,Và sự hiểu biết của Ngài không thể dò được.
28 Será que vocês não sabem? Será que nunca ouviram falar disso? O ele criou o mundo inteiro. Ele não se cansa, não fica fatigado; ninguém pode medir a sua sabedoria.
29 Ngài ban năng lực cho người kiệt lực;Ngài thêm sức cho kẻ thiếu sức.
29 Aos cansados ele dá novas forças e enche de energia os fracos.
30 Ngay cả người trẻ tuổi cũng sẽ kiệt lực và mệt mỏi;Các thanh niên sẽ vấp và ngã quỵ.
30 Até os jovens se cansam, e os moços tropeçam e caem;
31 Nhưng ai trông cậy nơi CHÚASẽ được phục hồi sức mới,Cất cánh bay cao như chim phượng hoàng;Chạy mà không mệt nhọc,Đi mà không kiệt sức.
31 mas os que confiam no Senhor recebem sempre novas forças. Voam nas alturas como águias, correm e não perdem as forças, andam e não se cansam.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 40, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.