Isaías 40

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Đức Chúa Trời của các ngươi phán:Hãy an ủi, hãy an ủi dân Ta.
1 “Consolem, consolem o meu povo”, diz o Deus de vocês.
2 Hãy dịu dàng nói với Giê-ru-sa-lem,Hãy thông báo cho nàng rằng:Sự lao khổ của nàng đã chấm dứt;Tội lỗi nàng đã được trả thay,Vì tất cả tội lỗi mình,Nàng đã nhận gấp đôi từ tay CHÚA.
2 “Falem ao coração de Jerusalém e anunciem que o tempo da sua escravidão já acabou, que a sua iniquidade está perdoada e que ela já recebeu em dobro das mãos do por todos os seus pecados.”
3 Có tiếng kêu rằng:“Hãy chuẩn bị trong đồng hoangMột con đường cho CHÚA.Hãy làm ngay thẳng đường cái trong sa mạcCho Đức Chúa Trời chúng ta.
3 Uma voz clama: “No deserto preparem o caminho do No ermo façam uma estrada reta para o nosso Deus!
4 Mọi thung lũng sẽ được nâng cao,Mọi núi đồi sẽ bị hạ thấp.Những nơi gồ ghề sẽ thành bằng phẳng,Những chỗ lồi lõm sẽ trở nên đồng bằng.
4 Todos os vales serão levantados, e todos os montes e colinas serão rebaixados; o que é tortuoso será retificado, e os lugares ásperos serão aplanados.
5 Bấy giờ vinh quang của CHÚA sẽ được khải thịVà mọi người đều sẽ thấy vì miệng CHÚAđã phán như thế.”
5 A glória do Senhor se manifestará, e toda a humanidade a verá, pois a boca do
6 Có tiếng nói: “Hãy kêu lên.”Tôi hỏi: “Tôi sẽ kêu gì đây?”Tất cả mọi người chỉ là cỏ,Mọi sự đẹp đẽ của họ như hoa ngoài đồng.
6 Uma voz diz: “Proclame!” E alguém pergunta: “Que hei de proclamar?” Toda a humanidade é erva, e toda a sua glória é como a flor do campo.
7 Cỏ khô, hoa rụngKhi hơi thở CHÚA thổi qua chúng.Thật vậy, loài người chỉ là cỏ.
7 A erva seca e as flores caem, soprando nelas o hálito do Na verdade, o povo é erva.
8 Cỏ khô, hoa rụngNhưng Lời Đức Chúa Trời chúng ta đứng vững đời đời.
8 A erva seca e as flores caem, mas a palavra do nosso Deus permanece para sempre.
9 Hỡi người đem tin mừng đến cho Si-ôn,Hãy đi lên trên núi cao.Hỡi người loan báo tin mừng cho Giê-ru-sa-lem,Hãy hết sức cất tiếng lên,Hãy cất tiếng lên, đừng sợ.Hãy nói với các thành của Giu-đa rằng:“Đức Chúa Trời của các ngươi đây.”
9 Ó Sião, você que anuncia boas-novas, suba a um alto monte! Ó Jerusalém, você que anuncia boas-novas, levante a sua voz fortemente! Levante-a, não tenha medo. Diga às cidades de Judá: “Eis aí está o seu Deus!”
10 Kìa, CHÚA đến với quyền năngVà Ngài dùng cánh tay mình cai trị.Kìa, Ngài đem phần thưởng đến với NgàiVà sự báo trả ở trước mặt Ngài.
10 Eis que o Senhor Deus virá com poder, e o seu braço dominará; eis que o seu galardão está com ele, e diante dele vem a sua recompensa.
11 Ngài sẽ chăn dắt đàn chiên mình như người chăn chiên,Gom những chiên con trong cánh tay,Ẵm chúng vào lòngVà nhẹ nhàng dẫn các chiên mẹ.
11 Como pastor, ele apascentará o seu rebanho; entre os seus braços recolherá os cordeirinhos e os carregará no colo; as que amamentam ele guiará mansamente.
12 Ai đã dùng lòng bàn tay đong nước biển,Gang bàn tay đo các tầng trời?Lấy đấu đong bụi đất?Cân núi trên bàn cânVà đồi trên cán cân?
12 Quem na concha de sua mão mediu as águas e tomou a medida dos céus a palmos? Quem recolheu o pó da terra na terça parte de uma vasilha e pesou os montes e as colinas numa balança?
13 Ai có thể lường được Thần của CHÚA?Và ai là cố vấn để dạy Ngài?
13 Quem guiou o Espírito do Ou, como seu conselheiro, o ensinou?
14 Ngài đã tham khảo ai để được khai sáng?Ai sẽ dạy Ngài con đường công bình?Ai sẽ dạy Ngài tri thức?Ai sẽ chỉ cho Ngài con đường hiểu biết?
14 Com quem ele se aconselhou, para que lhe desse compreensão? Quem lhe ensinou a vereda da justiça ou quem lhe ensinou sabedoria? E quem lhe mostrou o caminho de entendimento?
15 Kìa, các dân khác nào giọt nước trong chậu,Bị kể như bụi trên bàn cân.Kìa, Ngài cầm các hải đảo lên như hạt bụi.
15 Eis que as nações são consideradas por ele como um pingo que cai de um balde e como um grão de pó na balança; eis que ele carrega as ilhas como se fossem pó fino.
16 Li-ban sẽ không có đủ củi đốt,Cũng không đủ thú vật để làm tế lễ thiêu.
16 O Líbano não seria suficiente para o fogo, e os animais de lá não bastariam para um holocausto.
17 Trước mặt Ngài tất cả các nước đều như không,Chúng bị kể như chưa cóVà hư vô.
17 Diante dele, todas as nações são como coisa que não é nada; ele as considera menos do que nada, como um vácuo.
18 Các ngươi sẽ ví Đức Chúa Trời với ai?Lấy hình ảnh nào để sánh với Ngài?
18 Com quem vocês querem comparar Deus? Com que imagem vocês o podem confrontar?
19 Một tượng thần mà người thợ đúc?Rồi thợ bạc bọc vàngVà làm cho các dây chuyền bằng bạc.
19 Quanto à imagem, esta é moldada pelo artífice; depois, o ourives a reveste de ouro e forja correntes de prata para ela.
20 Một người nghèo khi dâng lễ vậtThì chọn gỗ không mục.Người tìm một thợ khéoTạc một bức tượng vững chắc không đổ.
20 O pobre, que não pode fazer tal oferta, escolhe madeira que não apodrece e procura um artífice perito para fazer uma imagem esculpida que não oscile.
21 Các ngươi chưa biết sao?Các ngươi chưa nghe sao?Từ lúc ban đầu các ngươi chưa được bảo cho sao?Từ khi nền quả đất được lập các ngươi chưa hiểu sao?
21 Será que vocês não sabem? Será que não ouviram? Será que isso não lhes foi anunciado desde o princípio? Vocês não entenderam isso desde a fundação do mundo? Vocês não atentaram para os fundamentos da terra?
22 Đấng ngự trên vòm quả đất và này,Dân cư trên đất như châu chấu vậy.Ngài kéo các từng trời ra như bức màn;Ngài căng chúng lên như lều để ở.
22 Ele é o que está assentado sobre a cúpula da terra, cujos moradores são como gafanhotos. É ele quem estende os céus como cortina e os desenrola como tenda para neles habitar.
23 Ngài làm cho các hoàng tử trở nên không,Khiến các kẻ cai trị quả đất trở thành hư vô.
23 É ele quem reduz a nada os príncipes e torna em nulidade os juízes da terra.
24 Họ vừa mới được trồng,Họ vừa mới được gieo,Cây vừa mới đâm rễ trong đấtThì CHÚA thổi qua và chúng khô héo;Nầy, một cơn gió lốc đùa chúng đi như rơm rạ.
24 Mal foram plantados e semeados, mal se arraigou na terra o seu tronco, já secam, quando um sopro passa por eles, e uma tempestade os leva como palha.
25 Đấng Thánh phán: “Các ngươi sẽ so sánh Ta với ai?Ta sẽ giống ai?”
25 “Com quem vocês vão me comparar? A quem eu seria igual?” — diz o Santo.
26 Hãy ngước mắt lên cao,Và nhìn xem ai đã sáng tạo ra những vật này?Ai là Đấng đem các thiên thể đến theo số lượngVà gọi tất cả thiên thể bằng tên?Vì sức mạnh vĩ đại và quyền năng mạnh mẽ của NgàiKhông một thiên thể nào thiếu.
26 Levantem os olhos para o alto e vejam. Quem criou estas coisas? Aquele que faz sair o seu exército de estrelas, todas bem-contadas, as quais ele chama pelo nome; por ser ele grande em força e forte em poder, nem uma só vem a faltar.
27 Hỡi Gia-cốp, tại sao ngươi nói;Hỡi Y-sơ-ra-ên, tại sao ngươi tuyên bố rằng:“Đường lối tôi bị che khuất khỏi CHÚA!Đức Chúa Trời của tôi không quan tâm đến quyền lợi tôi!”
27 Por que, então, você diz, ó Jacó, e você fala, ó Israel: “O meu caminho está encoberto ao e o meu direito passa despercebido ao meu Deus”?
28 Ngươi không biết sao?Ngươi chưa nghe sao?CHÚA là Đức Chúa Trời đời đời.Ngài là Đấng sáng tạo các đầu cùng quả đất.Ngài không kiệt sức cũng không mỏi mệt,Và sự hiểu biết của Ngài không thể dò được.
28 Será que você não sabe, nem ouviu que o eterno Deus, o o Criador dos confins da terra, nem se cansa, nem se fatiga? A sabedoria dele é insondável.
29 Ngài ban năng lực cho người kiệt lực;Ngài thêm sức cho kẻ thiếu sức.
29 Ele fortalece o cansado e multiplica as forças ao que não tem nenhum vigor.
30 Ngay cả người trẻ tuổi cũng sẽ kiệt lực và mệt mỏi;Các thanh niên sẽ vấp và ngã quỵ.
30 Os jovens se cansam e se fatigam, e os moços, de exaustos, caem,
31 Nhưng ai trông cậy nơi CHÚASẽ được phục hồi sức mới,Cất cánh bay cao như chim phượng hoàng;Chạy mà không mệt nhọc,Đi mà không kiệt sức.
31 mas os que esperam no Senhor renovam as suas forças, sobem com asas como águias, correm e não se cansam, caminham e não se fatigam.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 40, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.