Isaías 27

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Vào ngày ấy,CHÚA sẽ dùng gươm cứng,Lớn và mạnh để trừng phạt:Lê-vi-a-than, là con rắn lanh lẹ,Phạt Lê-vi-a-than, là con rắn uốn khúc.Ngài sẽ giết con rồng dưới biển.
1 Naquele dia o Senhor ferirá, com sua espada pesada, grande e forte, Leviatã, o dragão fugaz, Leviatã, o dragão tortuoso; e matará o monstro que está no mar.
2 Vào ngày ấy“Hãy hát về một vườn nho sinh rượu.
2 Naquele dia se dirá: Cantai a bela vinha!
3 Chính Ta, CHÚA là Đấng canh giữ nó,Ta thường xuyên tưới nước.Ta sẽ canh giữ nó ngày đêmKẻo có người phá hại chăng.
3 Eu, o Senhor, sou o vinhateiro; no momento oportuno eu a rego, a fim de que seus sarmentos não murchem. Dia e noite eu a vigio,
4 Ta không nóng giận.Nhưng nếu nó chỉ sinh chà chuôm và gai gốc cho Ta,Ta sẽ ra trận chiến đấu nghịch chúng nó,Ta sẽ thiêu đốt chúng nó với nhau.
4 e nada tenho contra ela. Se nela crescerem sarças e espinhos, eu lhes farei guerra e os queimarei a todos,
5 Ngoại trừ chúng nó nhờ Ta bảo vệ,Hãy làm hòa với Ta,Hãy làm hòa với Ta.”
5 a menos que se coloquem sob minha proteção, que façam a paz comigo, que façam comigo a paz!
6 Trong những ngày đến, Gia-cốp sẽ đâm rễ,Y-sơ-ra-ên sẽ nẩy mầm và trổ hoa;Trái đầy trên khắp thế giới.
6 Um dia Jacó lançará raízes, Israel produzirá flores e botões, e eles cobrirão o mundo de frutos.
7 Có phải Đức Chúa Trời đã đánh chúngNhư Ngài đã đánh kẻ đánh chúng không?Hay chúng có bị giếtNhư những kẻ đã giết hại chúng bị giết không?
7 Porventura {o Senhor} os feriu como feriu aqueles que os feriam? Massacrou-os como massacrou aqueles que os massacravam?
8 Cùng một cách ấy Ngài bằng lòng để cho chúng nó bị lưu đày.Ngài dùng ngọn gió mạnh dời chúng điTrong ngày gió đông thổi.
8 Ele operou justiça, mediante a expulsão e o exílio deles, arrebatando-os com seu sopro impetuoso como o vento do Oriente.
9 Cho nên, nhờ điều này mà tội của Gia-cốp sẽ được tha;Và đây là tất cả kết quả của sự xóa bỏ tội lỗi nó điKhi nó làm cho tất cả đá bàn thờNhư đá vôi bị đập nát;Không còn tượng Át-tạc-têHay bàn thờ dâng hương đứng vững.
9 Assim foi expiado o crime de Jacó, e este é o resultado do perdão de seu pecado: ele quebrou as pedras dos altares, como se trituram as pedras de cal; as estacas sagradas e os monumentos ao sol não se erguem mais,
10 Vì thành bền vững đã trở nên hoang vắng,Nơi định cư đã bị bỏ hoang và quên lãng như sa mạc.Ở đó bò tơ ăn cỏ;Ở đó nó nằmVà gặm các cành cây.
10 porque a cidade forte é agora uma solidão, uma morada abandonada como o deserto. Aí vêm pastar os bois e aí pernoitam e comem os seus ramos.
11 Khi cành khô gãy;Các phụ nữ đến lấy mà nhóm lửa.Vì dân này không hiểu biếtNên Đấng làm nên chúng không thương xótVà Đấng tạo ra chúng không ban ơn cho.
11 Tão logo os galhos secos se quebram, as mulheres vêm e lhes põem fogo. É um povo sem compreensão, por isso seu Criador não tem piedade dele, aquele que o formou não lhe dá nenhum perdão.
12 Vào ngày ấy CHÚA sẽ đập lúa từ sông Ê-phơ-rát đến suối Ai Cập; hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, các ngươi sẽ được thu nhặt từng người một.
12 Naquele tempo o Senhor malhará o trigo desde o leito do rio até a torrente do Egito. E vós sereis apanhados um a um, filhos de Israel.
13 Vào ngày ấy, có tiếng kèn lớn thổi lên; những kẻ thất lạc trên đất A-si-ri và những kẻ bị lưu đày trên đất Ai Cập sẽ đến thờ phượng CHÚA trên núi thánh tại Giê-ru-sa-lem.
13 Naquele tempo soará a grande trombeta. E serão vistos chegar os exilados da terra da Assíria, e os fugitivos espalhados pela terra do Egito. Eles adorarão o Senhor no monte santo, em Jerusalém.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 27, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.