Isaías 13

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Lời tiên tri về Ba-by-lôn mà I-sa, con trai A-mốt đã thấy.
1 Sentença que, numa visão, recebeu Isaías, filho de Amoz, contra a Babilônia.
2 Hãy dựng một dấu hiệu trên ngọn núi trọc,Hãy cất tiếng kêu gọi chúng,Hãy vẫy tay cho chúngVào các cổng người quý tộc.
2 Alçai um estandarte sobre o monte escalvado; levantai a voz para eles; acenai-lhes com a mão, para que entrem pelas portas dos tiranos.
3 Chính Ta đã truyền lệnh cho những kẻ Ta đã để riêng ra,Kêu gọi các chiến sĩ của Ta,Những kẻ kiêu hãnh được tôn trọng để thi hành cơn giận Ta.
3 Eu dei ordens aos meus consagrados, sim, chamei os meus valentes para executarem a minha ira, os que com exultação se orgulham.
4 Hãy nghe, có tiếng ồn ào trên các núiNhư tiếng đám dân đông.Hãy nghe, có tiếng gào thét từ các vương quốc,Tức là các nước tụ họp nhau lại.CHÚA Vạn Quân tập trungQuân đội cho chiến tranh.
4 Já se ouve sobre os montes o rumor como o de muito povo, o clamor de reinos e de nações já congregados. O Senhor dos Exércitos passa revista às tropas de guerra.
5 Chúng đến từ miền đất xa xôi,Từ cuối tận phương trời;CHÚA và vũ khí thịnh nộ của NgàiĐể hủy diệt cả trái đất.
5 Já vêm de um país remoto, desde a extremidade do céu, o Senhor e os instrumentos da sua indignação, para destruir toda a terra.
6 Hãy than khóc vì ngày của CHÚA đã gần,Nó sẽ đến như sự hủy diệt từ Đấng Toàn Năng.
6 Uivai, pois está perto o Dia do Senhor ; vem do Todo-Poderoso como assolação.
7 Cho nên mọi tay đều yếu đuối,Tất cả lòng người đều tan chảy.
7 Pelo que todos os braços se tornarão frouxos, e o coração de todos os homens se derreterá.
8 Chúng nó đều kinh hoàng;Oằn oại và đau đớn cùng cựcChế ngự họ như đàn bà đau đẻ.Họ nhìn nhau sững sờ,Mặt chúng đỏ như ngọn lửa cháy.
8 Assombrar-se-ão, e apoderar-se-ão deles dores e ais, e terão contorções como a mulher parturiente; olharão atônitos uns para outros; o seu rosto se tornará rosto flamejante.
9 Kìa, ngày của CHÚA đang đến,Tàn bạo, thịnh nộ và giận dữ,Để làm cho đất hoang tànVà tiêu diệt kẻ tội lỗi khỏi nó.
9 Eis que vem o Dia do Senhor , dia cruel, com ira e ardente furor, para converter a terra em assolação e dela destruir os pecadores.
10 Vì các ngôi sao và chùm sao trên trờiSẽ không chiếu sáng,Mặt trời trở nên tối tăm khi mọc,Mặt trăng sẽ không chiếu sáng nữa.
10 Porque as estrelas e constelações dos céus não darão a sua luz; o sol, logo ao nascer, se escurecerá, e a lua não fará resplandecer a sua luz.
11 Ta sẽ trừng phạt thế giới vì sự độc ác,Phạt kẻ ác vì tội lỗi chúng,Tận diệt sự kiêu ngạo của kẻ kiêu căngVà hạ thấp sự cao ngạo của kẻ bạo ngược.
11 Castigarei o mundo por causa da sua maldade e os perversos, por causa da sua iniquidade; farei cessar a arrogância dos atrevidos e abaterei a soberba dos violentos.
12 Ta sẽ làm cho người ta hiếm hơn vàng ròng,Và loài người hiếm hơn vàng Ô-phia.
12 Farei que os homens sejam mais escassos do que o ouro puro, mais raros do que o ouro de Ofir.
13 Cho nên, Ta sẽ làm cho các tầng trời run rẩyVà lay chuyển đất ra khỏi chỗ nóTrong cơn thịnh nộ của CHÚA Vạn Quân,Vào ngày Ngài giận dữ.
13 Portanto, farei estremecer os céus; e a terra será sacudida do seu lugar, por causa da ira do Senhor dos Exércitos e por causa do dia do seu ardente furor.
14 Bấy giờ, mỗi người đều như con linh dương bị săn đuổi,Như cừu không người chăn.Ai nấy sẽ trở về với dân tộc mìnhVà chạy trốn về quê hương mình.
14 Cada um será como a gazela que foge e como o rebanho que ninguém recolhe; cada um voltará para o seu povo e cada um fugirá para a sua terra.
15 Kẻ nào người ta tìm thấy sẽ bị đâm,Người nào bị bắt sẽ bị giết bằng gươm.
15 Quem for achado será traspassado; e aquele que for apanhado cairá à espada.
16 Con thơ sẽ bị dày xéo trước mắt họ,Nhà sẽ bị cướp và vợ sẽ bị hiếp.
16 Suas crianças serão esmagadas perante eles; a sua casa será saqueada, e sua mulher, violada.
17 Nầy, Ta sẽ khích động người Mê-đi nghịch cùng họ,Là người không quý bạcCũng không thích vàng.
17 Eis que eu despertarei contra eles os medos, que não farão caso de prata, nem tampouco desejarão ouro.
18 Cung của chúng sẽ bắn nát thanh niên,Không thương xót trẻ sơ sinh,Mắt không thương tiếc trẻ con.
18 Os seus arcos matarão os jovens; eles não se compadecerão do fruto do ventre; os seus olhos não pouparão as crianças.
19 Ba-by-lôn, sự huy hoàng của các nước;Là sự kiêu căng lộng lẫy của Canh-đêSẽ bị Đức Chúa Trời lật đổNhư thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ.
19 Babilônia, a joia dos reinos, glória e orgulho dos caldeus, será como Sodoma e Gomorra, quando Deus as transtornou.
20 Nó sẽ không bao giờ có người cư ngụ,Từ đời nọ đến đời kia sẽ không ai ở đó;Người Ả-rập sẽ không đóng trại nơi ấy,Và người chăn cũng không cho đàn cừu nghỉ ở đó.
20 Nunca jamais será habitada, ninguém morará nela de geração em geração; o arábio não armará ali a sua tenda, nem tampouco os pastores farão ali deitar os seus rebanhos.
21 Nhưng thú rừng sẽ nghỉ ở đó,Nhà họ sẽ đầy chim cú.Đà điểu sẽ ở nơi ấyVà dê rừng sẽ nhảy múa ở đó.
21 Porém, nela, as feras do deserto repousarão, e as suas casas se encherão de corujas; ali habitarão os avestruzes, e os sátiros pularão ali.
22 Lang sói sẽ tru lên trong thành trì chúng,Và chó rừng trong các đền đài lịch sự.Nhưng thì giờ nó đã đến gần,Các ngày nó sẽ không còn lâu.
22 As hienas uivarão nos seus castelos; os chacais, nos seus palácios de prazer; está prestes a chegar o seu tempo, e os seus dias não se prolongarão.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.