Habacuque 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Tôi quyết tâm đứng chầu nơi tháp canh,Giữ vững vị trí tại đồn gác,Chờ xem Ngài bảo tôi điều gì,Và tôi phải giải quyết thế nào về lời kêu than của tôi.
1 Vou subir a minha torre de vigia e vou esperar com atenção o que Deus vai dizer e como vai responder à minha queixa.
2 CHÚA bảo tôi:“Con hãy viết xuống khải tượng,Ghi khắc rõ ràng trên bảng đá,Để người nào chạy ngang qua cũng đọc được.
2 E o Senhor Deus disse: “Escreva em tábuas a visão que você vai ter, escreva com clareza o que vou lhe mostrar, para que possa ser lido com facilidade.
3 Vì còn phải chờ đúng thời điểm khải tượng mới ứng nghiệm,Nó hối hả chạy đến giai đoạn cuối,Nó sẽ thành hiện thực.Nếu nó dường như chậm trễ, con hãy trông chờ nó,Vì khải tượng chắc chắn sẽ thực hiện, không nấn ná, chần chờ.
3 Ainda não chegou o tempo certo para que a visão se cumpra; porém ela se cumprirá sem falta. O tempo certo vai chegar logo; portanto, espere, ainda que pareça demorar, pois a visão virá no momento exato.
4 Xem kìa, kẻ tự cao!Nó không có sự sống thật,Nhưng người công chính sẽ sống bởi đức tin của mình.”
4 A mensagem é esta: Os maus não terão segurança, mas as pessoas corretas viverão por serem fiéis a Deus.”
5 Phải, của cải thường dối gạt,Bọn mạnh sức tự cao không được nghỉ.Lòng tham chúng rộng mở như âm phủ,Như tử thần, chúng không hề thỏa mãn.Chúng gom mọi nước về cho mình,Thâu tóm mọi dân về cho chúng.
5 De fato, a riqueza engana, e as pessoas orgulhosas nunca têm sossego. A sua ganância não tem fim. Elas nunca estão satisfeitas: como o mundo dos mortos , sempre querem mais.
6 Mọi dân, mọi nước ấy sẽ hát ca dao châm chọc,Sẽ đặt vè chế nhạo bọn cường quyền.Khốn thay kẻ chất chứa của cải không thuộc về mình,Chất lên mình những món đồ người ta cầm để vay mượn!Nó tiếp tục làm như vậy cho đến bao giờ?
6 Mas os povos conquistados desprezam os babilônios e zombam deles, dizendo: “Ai de vocês que ficam ricos pegando coisas que não lhes pertencem! Até quando vão enriquecer obrigando os seus devedores a pagarem as dívidas?”
7 Những kẻ mắc nợ ngươi sẽ bất ngờ chổi dậy,Họ sẽ thức dậy và làm cho ngươi run sợ,Và ngươi sẽ trở thành chiến lợi phẩm của họ!
7 De repente, vocês, os babilônios, serão os devedores; aí os seus credores os forçarão a pagar as dívidas e com juros. Eles vão atacá-los, e vocês ficarão com medo; eles levarão embora tudo o que é de vocês.
8 Vì ngươi đã cướp bóc nhiều dân tộc,Nên tất cả những dân tộc ấy sẽ cướp bóc ngươi.Vì ngươi đã phạm tội làm đổ máu,Gây bạo hành trên đất, trong các thành,Và sát hại mọi dân cư trong thành.
8 Vocês roubaram as riquezas dos povos de muitos países, e agora eles vão fazer o mesmo com vocês. Vocês vão pagar pelos crimes e pelas violências que cometeram contra os povos do mundo e contra as suas cidades.
9 Khốn thay cho kẻ kiếm lợi bất nghĩa cho nhà mình,Để xây tổ mình trên nơi cao,Mong thoát khỏi tai ương!
9 Ai de você, babilônio cruel, que encheu a sua casa com o que roubou dos outros! Com isso, você quis se proteger de todo perigo e escapar dos seus inimigos.
10 Ngươi bày mưu kế chỉ để chuốc sỉ nhục cho nhà mình:Khi ngươi sát hại nhiều dân tộc,Ngươi đã đánh mất mạng sống mình!
10 Mas os seus planos trouxeram vergonha para a sua família, e, ao destruir muitos povos, você pôs a sua própria vida em perigo.
11 Thật, ngay cả hòn đá nơi vách nhà cũng kêu gào tố cáo ngươi,Và gỗ sườn nhà cũng đồng thanh đáp lại!
11 Até as pedras das paredes e a madeira das vigas gritam contra você!
12 Khốn thay cho kẻ gây đổ máu để xây thành,Làm tội ác để củng cố thành trì!
12 Ai de você, pois construiu a sua cidade sobre um alicerce de crime e de injustiças!
13 Này, phải chăng mọi việc xảy ra đều từ CHÚA Vạn Quân?Các dân tộc làm việc nhọc nhằn để cho lửa thiêu hủy;Các quốc gia lao động mệt mỏi chỉ để phí công.
13 Todo o trabalho forçado dos povos que você conquistou não vai adiantar nada, e o que eles construíram vai ser destruído pelo fogo. Foi o Senhor Todo-Poderoso quem fez isso.
14 Vì mọi người trên đất sẽ biết vinh quang của CHÚANhư biển ngập tràn nước.
14 E a terra ficará cheia do conhecimento da glória do Senhor , assim como as águas enchem o mar.
15 Khốn thay cho kẻ ép nài bạn bèUống chén độc hại để cho họ say,Để có dịp ngắm sự lõa lồ của họ!
15 Ai de você, pois dá ao seu companheiro vinho misturado com drogas! Ele fica bêbado, tira a roupa, e todos o veem nu .
16 Ngươi sẽ nhục nhã ê chề thay vì được vinh quang!Chính ngươi hãy uống đi, và để lộ cho người ta thấy ngươi không cắt bì!Đến phiên ngươi sẽ nhận chén từ tay phải CHÚA trao,Và vinh quang ngươi sẽ biến thành sỉ nhục.
16 É você que vai perder a sua honra e ficar coberto de vergonha. Pois o Senhor vai fazer você beber do copo da sua ira , e você também ficará bêbado. Em vez de receber homenagens, você será humilhado.
17 Vì ngươi hủy phá rừng Li-ban, ngươi sẽ bị hủy phá;Ngươi sát hại loài cầm thú, ngươi sẽ làm chúng kinh hãi!Vì ngươi đã phạm tội làm đổ máu,Gây bạo hành trên đất, trong các thành,Và sát hại mọi dân cư trong thành.
17 Você destruiu as árvores dos montes Líbanos e agora será destruído; você matou os animais e agora vai ficar com medo deles. Isso acontecerá por causa dos crimes e das violências que você cometeu contra os povos do mundo e contra as suas cidades.
18 Ích gì cho một hình tượng do người thợ gọt đẽo,Một tượng đúc bằng kim loại? Toàn là thầy dạy chuyện dối gạt!Ích gì khi người thợ tin cậy vật mình làm ra,Những thần tượng câm?
18 Que valor tem um ídolo? Um ídolo não é mais do que uma imagem feita por um homem e que só serve para enganar. Os ídolos não podem falar; como é que alguém pode confiar num ídolo que ele mesmo fez?
19 Khốn thay cho kẻ nài xin tượng gỗ: “Xin Ngài thức dậy!”Hoặc tượng đá câm: “Xin Ngài chỗi dậy!”Tượng ấy có dạy dỗ được chăng?Kìa, tượng mạ vàng, mạ bạc đẹp đẽ,Nhưng trong nó chẳng có chút hơi thở!
19 Ai de você que diz a um ídolo de madeira: “Acorde!” e que ordena a um ídolo de pedra: “Fique de pé!” Será que um ídolo pode entregar alguma mensagem? Não! Não pode. Ele está todo coberto de ouro e de prata, mas é uma coisa morta.
20 Nhưng CHÚA ngự trong đền thánh Ngài.Toàn dân trên đất, hãy im lặng trước mặt Ngài!
20 O Senhor está no seu santo Templo; que todos se calem na sua presença.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Habacuque 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.