Habacuque 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Tôi quyết tâm đứng chầu nơi tháp canh,Giữ vững vị trí tại đồn gác,Chờ xem Ngài bảo tôi điều gì,Và tôi phải giải quyết thế nào về lời kêu than của tôi.
1 Pôr-me-ei na minha torre de vigia, colocar-me-ei sobre a fortaleza e vigiarei para ver o que Deus me dirá e que resposta eu terei à minha queixa.
2 CHÚA bảo tôi:“Con hãy viết xuống khải tượng,Ghi khắc rõ ràng trên bảng đá,Để người nào chạy ngang qua cũng đọc được.
2 O Senhor me respondeu e disse: Escreve a visão, grava-a sobre tábuas, para que a possa ler até quem passa correndo.
3 Vì còn phải chờ đúng thời điểm khải tượng mới ứng nghiệm,Nó hối hả chạy đến giai đoạn cuối,Nó sẽ thành hiện thực.Nếu nó dường như chậm trễ, con hãy trông chờ nó,Vì khải tượng chắc chắn sẽ thực hiện, không nấn ná, chần chờ.
3 Porque a visão ainda está para cumprir-se no tempo determinado, mas se apressa para o fim e não falhará; se tardar, espera-o, porque, certamente, virá, não tardará.
4 Xem kìa, kẻ tự cao!Nó không có sự sống thật,Nhưng người công chính sẽ sống bởi đức tin của mình.”
4 Eis o soberbo! Sua alma não é reta nele; mas o justo viverá pela sua fé.
5 Phải, của cải thường dối gạt,Bọn mạnh sức tự cao không được nghỉ.Lòng tham chúng rộng mở như âm phủ,Như tử thần, chúng không hề thỏa mãn.Chúng gom mọi nước về cho mình,Thâu tóm mọi dân về cho chúng.
5 Assim como o vinho é enganoso, tampouco permanece o arrogante, cuja gananciosa boca se escancara como o sepulcro e é como a morte, que não se farta; ele ajunta para si todas as nações e congrega todos os povos.
6 Mọi dân, mọi nước ấy sẽ hát ca dao châm chọc,Sẽ đặt vè chế nhạo bọn cường quyền.Khốn thay kẻ chất chứa của cải không thuộc về mình,Chất lên mình những món đồ người ta cầm để vay mượn!Nó tiếp tục làm như vậy cho đến bao giờ?
6 Não levantarão, pois, todos estes contra ele um provérbio, um dito zombador? Dirão: Ai daquele que acumula o que não é seu (até quando?), e daquele que a si mesmo se carrega de penhores!
7 Những kẻ mắc nợ ngươi sẽ bất ngờ chổi dậy,Họ sẽ thức dậy và làm cho ngươi run sợ,Và ngươi sẽ trở thành chiến lợi phẩm của họ!
7 Não se levantarão de repente os teus credores? E não despertarão os que te hão de abalar? Tu lhes servirás de despojo.
8 Vì ngươi đã cướp bóc nhiều dân tộc,Nên tất cả những dân tộc ấy sẽ cướp bóc ngươi.Vì ngươi đã phạm tội làm đổ máu,Gây bạo hành trên đất, trong các thành,Và sát hại mọi dân cư trong thành.
8 Visto como despojaste a muitas nações, todos os mais povos te despojarão a ti, por causa do sangue dos homens e da violência contra a terra, contra a cidade e contra todos os seus moradores.
9 Khốn thay cho kẻ kiếm lợi bất nghĩa cho nhà mình,Để xây tổ mình trên nơi cao,Mong thoát khỏi tai ương!
9 Ai daquele que ajunta em sua casa bens mal adquiridos, para pôr em lugar alto o seu ninho, a fim de livrar-se das garras do mal!
10 Ngươi bày mưu kế chỉ để chuốc sỉ nhục cho nhà mình:Khi ngươi sát hại nhiều dân tộc,Ngươi đã đánh mất mạng sống mình!
10 Vergonha maquinaste para a tua casa; destruindo tu a muitos povos, pecaste contra a tua alma.
11 Thật, ngay cả hòn đá nơi vách nhà cũng kêu gào tố cáo ngươi,Và gỗ sườn nhà cũng đồng thanh đáp lại!
11 Porque a pedra clamará da parede, e a trave lhe responderá do madeiramento.
12 Khốn thay cho kẻ gây đổ máu để xây thành,Làm tội ác để củng cố thành trì!
12 Ai daquele que edifica a cidade com sangue e a fundamenta com iniquidade!
13 Này, phải chăng mọi việc xảy ra đều từ CHÚA Vạn Quân?Các dân tộc làm việc nhọc nhằn để cho lửa thiêu hủy;Các quốc gia lao động mệt mỏi chỉ để phí công.
13 Não vem do Senhor dos Exércitos que as nações labutem para o fogo e os povos se fatiguem em vão?
14 Vì mọi người trên đất sẽ biết vinh quang của CHÚANhư biển ngập tràn nước.
14 Pois a terra se encherá do conhecimento da glória do Senhor , como as águas cobrem o mar.
15 Khốn thay cho kẻ ép nài bạn bèUống chén độc hại để cho họ say,Để có dịp ngắm sự lõa lồ của họ!
15 Ai daquele que dá de beber ao seu companheiro, misturando à bebida o seu furor, e que o embebeda para lhe contemplar as vergonhas!
16 Ngươi sẽ nhục nhã ê chề thay vì được vinh quang!Chính ngươi hãy uống đi, và để lộ cho người ta thấy ngươi không cắt bì!Đến phiên ngươi sẽ nhận chén từ tay phải CHÚA trao,Và vinh quang ngươi sẽ biến thành sỉ nhục.
16 Serás farto de opróbrio em vez de honra; bebe tu também e exibe a tua incircuncisão; chegará a tua vez de tomares o cálice da mão direita do Senhor , e ignomínia cairá sobre a tua glória.
17 Vì ngươi hủy phá rừng Li-ban, ngươi sẽ bị hủy phá;Ngươi sát hại loài cầm thú, ngươi sẽ làm chúng kinh hãi!Vì ngươi đã phạm tội làm đổ máu,Gây bạo hành trên đất, trong các thành,Và sát hại mọi dân cư trong thành.
17 Porque a violência contra o Líbano te cobrirá, e a destruição que fizeste dos animais ferozes te assombrará, por causa do sangue dos homens e da violência contra a terra, contra a cidade e contra todos os seus moradores.
18 Ích gì cho một hình tượng do người thợ gọt đẽo,Một tượng đúc bằng kim loại? Toàn là thầy dạy chuyện dối gạt!Ích gì khi người thợ tin cậy vật mình làm ra,Những thần tượng câm?
18 Que aproveita o ídolo, visto que o seu artífice o esculpiu? E a imagem de fundição, mestra de mentiras, para que o artífice confie na obra, fazendo ídolos mudos?
19 Khốn thay cho kẻ nài xin tượng gỗ: “Xin Ngài thức dậy!”Hoặc tượng đá câm: “Xin Ngài chỗi dậy!”Tượng ấy có dạy dỗ được chăng?Kìa, tượng mạ vàng, mạ bạc đẹp đẽ,Nhưng trong nó chẳng có chút hơi thở!
19 Ai daquele que diz à madeira: Acorda! E à pedra muda: Desperta! Pode o ídolo ensinar? Eis que está coberto de ouro e de prata, mas, no seu interior, não há fôlego nenhum.
20 Nhưng CHÚA ngự trong đền thánh Ngài.Toàn dân trên đất, hãy im lặng trước mặt Ngài!
20 O Senhor , porém, está no seu santo templo; cale-se diante dele toda a terra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Habacuque 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.