Gálatas 6

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Thưa anh chị em, nếu có ai tình cờ phạm lỗi gì, thì anh chị em là những người thuộc linh, hãy lấy tinh thần nhu mì mà sửa chữa người ấy. Chính anh chị em hãy đề phòng, kẻo cũng bị cám dỗ.
1 Irmãos, se algum homem chegar a ser surpreendido nalguma ofensa, vós, que sois espirituais, encaminhai o tal com espírito de mansidão, olhando por ti mesmo, para que não sejas também tentado.
2 Hãy mang gánh nặng cho nhau, như vậy anh chị em sẽ chu toàn luật của Chúa Cứu Thế.
2 Levai as cargas uns dos outros e assim cumprireis a lei de Cristo.
3 Vì nếu có ai tưởng mình là quan trọng nhưng thật ra chẳng là gì cả thì chỉ tự lừa dối mình đấy thôi.
3 Porque, se alguém cuida ser alguma coisa, não sendo nada, engana-se a si mesmo.
4 Nhưng mỗi người nên xem xét việc làm của chính mình rồi sẽ thấy hãnh diện, nhưng chỉ vì chính mình chứ không phải vì so sánh với người khác.
4 Mas prove cada um a sua própria obra e terá glória só em si mesmo e não noutro.
5 Vì mỗi người đều phải mang gánh riêng của mình.
5 Porque cada qual levará a sua própria carga.
6 Người được học Lời Chúa hãy chia sẻ tất cả tài vật tốt đẹp với người dạy dỗ mình.
6 E o que é instruído na palavra reparta de todos os seus bens com aquele que o instrui.
7 Đừng để bị lừa dối. Đức Chúa Trời không chịu khinh thường đâu. Vì ai gieo điều gì thì sẽ gặt điều ấy.
7 Não erreis: Deus não se deixa escarnecer; porque tudo o que o homem semear, isso também ceifará.
8 Người nào theo tính xác thịt mình mà gieo thì sẽ do tính xác thịt gặt lấy sự hủy hoại. Còn người nào theo Thánh Linh mà gieo thì sẽ từ Thánh Linh gặt sự sống vĩnh phúc.
8 Porque o que semeia na sua carne da carne ceifará a corrupção; mas o que semeia no Espírito do Espírito ceifará a vida eterna.
9 Chớ nản chí trong việc làm điều lành, vì nếu không chểnh mảng thì đến đúng kỳ chúng ta sẽ gặt.
9 E não nos cansemos de fazer o bem, porque a seu tempo ceifaremos, se não houvermos desfalecido.
10 Vậy, đang khi có dịp tiện, chúng ta hãy làm việc lành cho mọi người, nhất là cho những anh chị em trong cùng gia đình đức tin.
10 Então, enquanto temos tempo, façamos o bem a todos, mas principalmente aos domésticos da fé.
11 Anh chị em hãy xem, chính tay tôi viết những dòng chữ thật lớn cho anh chị em.
11 Vede com que grandes letras vos escrevi por minha mão.
12 Tất cả những kẻ muốn phô trương các nghi lễ về phần xác là người cố ép anh chị em chịu phép cắt bì. Họ làm như thế chỉ để khỏi bị bắt bớ vì thập tự giá của Chúa Cứu Thế.
12 Todos os que querem mostrar boa aparência na carne, esses vos obrigam a circuncidar-vos, somente para não serem perseguidos por causa da cruz de Cristo.
13 Vì ngay cả những kẻ cắt bì, chính họ cũng không tuân giữ Kinh Luật nhưng muốn anh chị em chịu cắt bì để có thể khoe khoang về các nghi lễ trên thân xác anh em.
13 Porque nem ainda esses mesmos que se circuncidam guardam a lei, mas querem que vos circuncideis, para se gloriarem na vossa carne.
14 Còn về phần tôi, tôi không khoe khoang, ngoại trừ khoe về thập tự giá của Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta. Nhờ thập tự giá đó, thế gian đã bị đóng đinh đối với tôi và tôi đối với thế gian cũng vậy.
14 Mas longe esteja de mim gloriar-me, a não ser na cruz de nosso Senhor Jesus Cristo, pela qual o mundo está crucificado para mim e eu, para o mundo.
15 Vì cắt bì hay không cắt bì đều chẳng quan trọng gì, nhưng điều quan trọng là một con người mới.
15 Porque, em Cristo Jesus, nem a circuncisão nem a incircuncisão têm virtude alguma, mas sim o ser uma nova criatura.
16 Nguyện xin Chúa ban bình an và lòng thương xót trên tất cả những ai noi theo quy tắc này, và trên người Y-sơ-ra-ên của Đức Chúa Trời.
16 E, a todos quantos andarem conforme esta regra, paz e misericórdia sobre eles e sobre o Israel de Deus.
17 Từ nay về sau, đừng ai quấy rầy tôi nữa. Vì tôi mang dấu vết của Đức Giê-su trên thân thể tôi.
17 Desde agora, ninguém me inquiete; porque trago no meu corpo as marcas do Senhor Jesus.
18 Thưa anh chị em, nguyện xin Chúa Cứu Thế Giê-su chúng ta ban ân sủng trên tâm linh anh chị em. A-men.
18 A graça de nosso Senhor Jesus Cristo seja, irmãos, com o vosso espírito. Amém!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Gálatas 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.