Ezequiel 23

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 Veio mais a mim a palavra do Senhor , dizendo:
2 “Hỡi con người, có hai người đàn bà là con gái của cùng một mẹ.
2 Filho do homem, houve duas mulheres, filhas de uma mesma mãe.
3 Chúng nó làm điếm tại Ai-cập, từ thời son trẻ chúng đã làm điếm ở đó. Vú chúng nó bị bóp, trinh tiết bị phá ở đó.
3 Estas prostituíram-se no Egito; prostituíram-se na sua mocidade; ali foram apertados os seus peitos, e ali foram apalpados os seios da sua virgindade.
4 Tên của cô chị là Ô-hô-la, tên cô em là Ô-hô-li-ba Chúng nó đã thuộc về Ta và sinh sản con trai, con gái. Tên của chúng: Ô-hô-la là Sa-ma-ri và Ô-hô-li-ba là Giê-ru-sa-lem.
4 E os seus nomes eram: Oolá, a mais velha, e Oolibá, sua irmã; e foram minhas e tiveram filhos e filhas; e, quanto ao seu nome, Samaria é Oolá, e Jerusalém é Oolibá.
5 Ô-hô-la làm điếm trong khi nó thuộc về Ta; nó mê người tình của nó là A-si-ri, những binh sĩ,
5 E prostituiu-se Oolá, sendo minha; e enamorou-se dos seus amantes, dos assírios, seus vizinhos,
6 mặc áo xanh, những thống đốc và tướng lãnh. Tất cả chúng nó đều trẻ trung, tài hoa, là kỵ sĩ cỡi ngựa.
6 vestidos de azul, prefeitos e magistrados, todos jovens de cobiçar, cavaleiros montados a cavalo.
7 Nó đàng điếm với chúng nó, tất cả đều là những kẻ ưu tú của A-si-ri. Nó tự làm ô uế mình với tất cả những thần tượng của những người nó si mê.
7 Assim, cometeu ela as suas devassidões com eles, que eram todos a flor dos filhos da Assíria, e com todos aqueles de quem se enamorava; com todos os seus ídolos se contaminou.
8 Nó không từ bỏ đàng điếm với Ai-cập vì từ khi còn trẻ người ta đã ăn ngủ với nó, phá bỏ trinh tiết của nó và trút đổ dâm dục của chúng trên nó.
8 E as suas impudicícias, que trouxe do Egito, não as deixou; porque com ela se deitaram na sua mocidade, e eles apalparam os seios da sua virgindade, e derramaram sobre ela a sua impudicícia.
9 Cho nên Ta trao nó vào tay người tình của nó, vào tay những con cái A-si-ri; những kẻ nó si mê.
9 Portanto, a entreguei na mão dos seus amantes, na mão dos filhos da Assíria, de quem se enamorara.
10 Chúng lột trần nó, bắt con trai, con gái nó rồi dùng gươm giết nó. Người ta đã trừng phạt nó và nó trở thành nổi danh trong giới phụ nữ.
10 Estes descobriram a sua vergonha, levaram seus filhos e suas filhas, mas, a ela, mataram-na à espada; e foi afamada entre as mulheres, e sobre ela executaram juízos.
11 Em gái nó là Ô-hô-li-ba thấy vậy nhưng còn phóng đảng hơn, đàng điếm hơn chị nó.
11 Vendo isso sua irmã Oolibá, corrompeu o seu amor mais do que ela, e as suas devassidões foram maiores do que as de sua irmã.
12 Nó si mê những người A-si-ri, những thống đốc, tướng lãnh, những binh sĩ mặc đồng phục oai nghi, những kỵ sĩ cưỡi ngựa; tất cả đều trẻ trung, tài hoa.
12 Enamorou-se dos filhos da Assíria, dos prefeitos e dos magistrados, seus vizinhos, vestidos com primor, cavaleiros que andam montados em cavalos, todos jovens de cobiçar.
13 Ta thấy nó tự làm ô uế mình. Cả hai chị em đều theo một đường.
13 E vi que se tinha contaminado; o caminho de ambas era o mesmo.
14 Thêm vào chuyện đàng điếm, nó còn nhìn những người đàn ông khắc trên tường, hình ảnh những người Canh-đê vẽ màu đỏ,
14 E aumentou as suas impudicícias, porque viu homens pintados na parede, imagens dos caldeus, pintadas de vermelho;
15 nai nịt ngang lưng, khăn vấn trên đầu buông thõng; tất cả đều giống như quan viên, hình ảnh của người Ba-by-lôn, dân xứ Canh-đê.
15 com os seus lombos cingidos e com tingidas tiaras largas na sua cabeça, todos com a aparência de capitães, semelhantes aos filhos de Babilônia em Caldeia, terra do seu nascimento.
16 Nhìn thấy thế, nó si mê những người ấy và sai sứ giả đến với chúng tại Canh-đê.
16 E se enamorou deles, vendo-os com os seus olhos, e lhes mandou mensageiros à Caldeia.
17 Những người Ba-by-lôn đến ăn ngủ với nó, làm nó thành ô uế vì sự đàng điếm của chúng. Nó cũng tự làm mình ra ô uế rồi chán bỏ chúng nó.
17 Então, vieram a ela os filhos de Babilônia para o leito dos amores e a contaminaram com as suas impudicícias; e ela se contaminou com eles; então, apartou-se deles a alma dela.
18 Khi nó công khai đàng điếm và phô trương sự trần truồng của nó ra, Ta chán bỏ nó như Ta đã chán bỏ chị nó.
18 Assim, pôs a descoberto as suas devassidões e descobriu a sua vergonha; então, a minha alma se apartou dela, como já se tinha apartado a minha alma de sua irmã.
19 Nhưng nó càng dâm đảng hơn khi nhớ lại những ngày trẻ trung nó đã sống dâm đảng tại đất Ai-cập.
19 Ela, todavia, multiplicou as suas prostituições, lembrando-se dos dias da sua mocidade, em que se prostituíra na terra do Egito.
20 Nó si mê những người tình của nó, là những kẻ tình dục thể xác mạnh như lừa, dâm như ngựa.
20 E enamorou-se dos seus amantes, cujos membros são como membros de jumentos e cujo fluxo é como o fluxo de cavalos.
21 Ngươi mong muốn điều dâm đảng của thời son trẻ tại Ai-cập khi người ta ăn ngủ với ngươi và bóp vú trẻ trung của ngươi.
21 Assim, trouxeste à memória a apostasia da tua mocidade, quando os do Egito apalpavam os teus seios, os peitos da tua mocidade.
22 Cho nên, hỡi Ô-hô-li-ba, CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Nầy, Ta sẽ thúc đẩy những người tình của ngươi, những kẻ ngươi đã chán bỏ, chống lại ngươi. Ta sẽ đem chúng nó đến tấn công ngươi từ khắp nơi.
22 Por isso, ó Oolibá, assim diz o Senhor Jeová : Eis que eu suscitarei contra ti os teus amantes, dos quais se tinha apartado a tua alma, e os trarei contra ti de toda parte em redor:
23 Những người Ba-by-lôn, mọi người Canh-đê, Phê-cốt, Soa và Coa, hết thảy người A-si-ri cùng với chúng, những thanh niên tài hoa, thống đốc, tướng lãnh, tất cả đều là kỵ binh, chiến sĩ, tất cả đều cưỡi ngựa.
23 os filhos de Babilônia, e todos os caldeus de Pecode, e de Soa, e de Coa, e todos os filhos da Assíria com eles, jovens de cobiçar, prefeitos e magistrados todos eles, capitães e homens afamados, todos eles montados a cavalo.
24 Chúng nó sẽ từ phương bắc đem xe chiến mã, xe cộ cùng đoàn quân liên minh đến đánh ngươi. Chúng nó dùng thuẫn, khiên, mũ chiến tấn công ngươi từ khắp nơi. Ta sẽ cho chúng nó quyền phán xét và chúng sẽ phán xét ngươi theo tiêu chuẩn xét đoán của chúng.
24 E virão contra ti com carros, carretas e rodas e com ajuntamento de povos; e se porão contra ti em redor com rodelas, e escudos, e capacetes; e porei diante deles o juízo, e julgar-te-ão segundo os seus juízos.
25 Ta sẽ nổi ghen chống lại ngươi; chúng nó sẽ đối xử với ngươi một cách giận dữ. Chúng nó sẽ cắt mũi, cắt tai các ngươi. Những kẻ sống sót của ngươi sẽ ngã gục vì gươm. Chúng nó sẽ bắt con trai, con gái các ngươi và những kẻ sống sót của ngươi sẽ bị lửa thiêu nuốt.
25 E porei contra ti o meu zelo, e usarão de indignação contigo; o nariz e as orelhas te tirarão, e o que te ficar de resto cairá à espada; teus filhos e tuas filhas eles te tomarão, e o que ficar por último em ti será consumido pelo fogo.
26 Chúng sẽ lột quần áo và lấy hết nữ trang của ngươi.
26 Também te despirão as tuas vestes e te tomarão as tuas joias de adorno.
27 Ta sẽ làm cho thói dâm đảng và đàng điếm của ngươi từ đất Ai-cập chấm dứt để ngươi không ngưỡng trông chúng nó và không còn nhớ đến Ai-cập nữa.
27 Assim farei cessar em ti a tua malignidade e a tua corrupção da terra do Egito; e não levantarás os olhos para eles, nem te lembrarás mais do Egito.
28 Vì CHÚA Toàn Năng đã phán như vầy: Nầy, Ta sẽ trao ngươi vào tay những kẻ mà ngươi ghét, vào tay những kẻ ngươi chán bỏ.
28 Porque assim diz o Senhor Jeová : Eis que eu te entregarei na mão dos que aborreces, na mão daqueles de quem se tinha apartado a tua alma.
29 Chúng sẽ lấy hận thù đối xử với ngươi, chiếm lấy tất cả công lao của ngươi, để ngươi trần truồng, trơ trọi; sự trần truồng dâm đảng của ngươi sẽ bị phô bày.
29 E te tratarão com ódio, e levarão todo o teu trabalho, e te deixarão nua e despida; e descobrir-se-á a vergonha da tua prostituição, e a tua malignidade, e as tuas devassidões.
30 Thói dâm đảng và đàng điếm của ngươi đã đem lại điều này cho ngươi. Vì ngươi đã chạy theo đàng điếm với các nước và tự làm cho mình ô uế với các thần tượng của chúng.
30 Essas coisas se te farão, porque te prostituíste após os gentios e te contaminaste com os seus ídolos.
31 Ngươi đã đi theo con đường của chị ngươi nên Ta cũng trao chén của nó vào tay ngươi.
31 No caminho de tua irmã, andaste; por isso, entregarei o seu copo na tua mão.
32 CHÚA Toàn Năng phán như vầy:Ngươi sẽ uống chén của chị ngươi,Chén sâu và rộng.Ngươi sẽ trở nên trò cười và chế nhạoVì chén ấy chứa quá nhiều.
32 Assim diz o Senhor Jeová : Beberás o copo de tua irmã, fundo e largo; servirás de riso e escárnio; ele leva muito.
33 Ngươi sẽ chứa đầy say sưa và buồn thảm;Chén đầy kinh hoàng và đổ nát,Chén của chị ngươi: Sa-ma-ri.
33 De embriaguez e de dor te encherás; o copo de tua irmã Samaria é copo de espanto e de assolação.
34 Ngươi sẽ uống chén ấy và uống cạn chén;Ngươi sẽ gặm các mảnh sành,Và rạch nát đôi vú ngươi. Vì chính Ta đã phán, CHÚA Toàn Năng đã tuyên bố.
34 Bebê-lo-ás, pois, e esgotá-lo-ás, e os seus cacos roerás, e os teus peitos arrancarás; porque eu o anunciei, diz o Senhor Jeová .
35 Cho nên CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vì ngươi đã quên Ta, đã bỏ Ta sau lưng nên ngươi sẽ mang lấy hậu quả của sự dâm đảng và đàng điếm ngươi.”
35 Portanto, assim diz o Senhor Jeová : Como te esqueceste de mim e me lançaste para trás das tuas costas, também carregarás com a tua malignidade e as tuas devassidões.
36 CHÚA phán cùng tôi: “Hỡi con người, ngươi sẽ phán xét Ô-hô-la và Ô-hô-li-ba chăng? Hãy công bố những điều ghê tởm của chúng.
36 E disse-me o Senhor : Filho do homem, julgarias a Oolá e a Oolibá? Mostra-lhes, pois, as suas abominações.
37 Vì chúng đã ngoại tình, tay chúng vấy máu. Chúng đã ngoại tình với các thần tượng và còn dâng con của chúng, những đứa con chúng sinh cho Ta, làm thức ăn cho các thần tượng.
37 Porque adulteraram, e sangue se acha nas suas mãos; com os seus ídolos adulteraram, e até os seus filhos, que de mim geraram, fizeram passar pelo fogo, para os consumirem.
38 Chúng còn làm điều này phạm đến Ta nữa, chúng làm ô uế đền thánh Ta đồng thời cũng vi phạm các ngày Sa-bát Ta.
38 E ainda isto me fizeram: contaminaram o meu santuário no mesmo dia e profanaram os meus sábados.
39 Chúng giết con cái mình dâng cho thần tượng rồi cũng trong ngày ấy vào đền thánh Ta làm ô uế đền. Kìa, chúng đã làm như thế trong nhà Ta.
39 Porquanto, havendo sacrificado seus filhos aos seus ídolos, vinham ao meu santuário no mesmo dia para o profanarem; e eis que assim fizeram no meio da minha casa.
40 Hơn thế nữa, chúng cử người đi tìm kiếm người từ xa. Một sứ giả được sai đến với những người ấy; kìa, họ đã đến. Ngươi vì họ tắm rửa, kẻ mắt và đeo đồ trang sức.
40 E, o que mais é, mandaram vir uns homens de longe; fora-lhes enviado um mensageiro, e eis que vieram; por amor deles te lavaste, coloriste os teus olhos, e te ornaste de enfeites.
41 Ngươi ngồi trên giường lộng lẫy, bàn kê trước mặt có dầu và hương của Ta để trên ấy.
41 E te assentaste sobre um leito de honra, diante do qual estava uma mesa preparada; e puseste sobre ela o meu incenso e o meu óleo.
42 Tiếng của đám đông vô tư chung quanh ngươi; những kẻ say sưa từ sa mạc đến cùng những kẻ phàm nhân. Chúng đeo vòng vào tay và đội mão đẹp trên đầu các phụ nữ.
42 Havia com ela a voz de uma multidão satisfeita, e com homens de classe baixa foram trazidos beberrões do deserto; e puseram braceletes nas suas mãos e coroas de esplendor na sua cabeça.
43 Bấy giờ tôi tự hỏi về người đàn bà phờ phạc đi vì ngoại tình: ‘Giờ đây chúng vẫn đàng điếm với nó chăng?’
43 Então, disse eu à envelhecida em adultérios: Agora deveras se contaminarão com ela, e ela, com eles.
44 Chúng đến với nó như đến với một con điếm. Vậy, chúng đến với Ô-hô-la và Ô-hô-li-ba, hai người đàn bà dâm đảng.
44 E entraram a ela, como quem entra a uma prostituta; assim, entraram a Oolá e a Oolibá, mulheres infames.
45 Nhưng những người công chính sẽ phán xét chúng về tội ngoại tình và tội gây đổ máu. Vì thật vậy, chúng ngoại tình và tay vấy máu.
45 De maneira que homens justos as julgarão como se julgam as adúlteras e como se julgam as que derramam o sangue; porque adúlteras são, e sangue há nas suas mãos.
46 Vì CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hãy tụ họp hội chúng để trừng phạt chúng nó, hãy phó chúng nó cho kinh hoàng và cướp bóc.
46 Porque assim diz o Senhor Jeová : Farei subir contra elas uma congregação e as entregarei ao desterro e ao roubo.
47 Hội chúng sẽ ném đá chúng nó, dùng gươm chém chúng nó, giết con trai con gái chúng nó và phóng hỏa thiêu hủy nhà cửa chúng nó.
47 E a congregação as apedrejará com pedras e as acutilará com as suas espadas; a seus filhos e suas filhas matarão e as suas casas queimarão a fogo.
48 Ta sẽ làm cho chấm dứt thói dâm đảng trong xứ và tất cả phụ nữ sẽ được cảnh cáo để không hành động dâm đảng như các ngươi đã làm.
48 Assim, farei cessar a infâmia da terra, para que se escarmentem todas as mulheres e não façam conforme a vossa infâmia.
49 Họ sẽ báo trả các ngươi về tội dâm đảng của các ngươi. Các ngươi sẽ mang hình phạt về tội thờ thần tượng của mình, và các ngươi sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA Toàn Năng.”
49 E a vossa infâmia carregareis sobre vós e levareis os pecados dos vossos ídolos; e sabereis que eu sou o Senhor Jeová .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 23, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.