Ezequiel 23

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 Veio a mim a palavra do Senhor , dizendo:
2 “Hỡi con người, có hai người đàn bà là con gái của cùng một mẹ.
2 Filho do homem, houve duas mulheres, filhas de uma só mãe.
3 Chúng nó làm điếm tại Ai-cập, từ thời son trẻ chúng đã làm điếm ở đó. Vú chúng nó bị bóp, trinh tiết bị phá ở đó.
3 Estas se prostituíram no Egito; prostituíram-se na sua mocidade; ali foram apertados os seus peitos e apalpados os seios da sua virgindade.
4 Tên của cô chị là Ô-hô-la, tên cô em là Ô-hô-li-ba Chúng nó đã thuộc về Ta và sinh sản con trai, con gái. Tên của chúng: Ô-hô-la là Sa-ma-ri và Ô-hô-li-ba là Giê-ru-sa-lem.
4 Os seus nomes eram: Oolá, a mais velha, e Oolibá, sua irmã; e foram minhas e tiveram filhos e filhas; e, quanto ao seu nome, Samaria é Oolá, e Jerusalém é Oolibá.
5 Ô-hô-la làm điếm trong khi nó thuộc về Ta; nó mê người tình của nó là A-si-ri, những binh sĩ,
5 Prostituiu-se Oolá, quando era minha; inflamou-se pelos seus amantes, pelos assírios, seus vizinhos,
6 mặc áo xanh, những thống đốc và tướng lãnh. Tất cả chúng nó đều trẻ trung, tài hoa, là kỵ sĩ cỡi ngựa.
6 que se vestiam de azul, governadores e sátrapas, todos jovens de cobiçar, cavaleiros montados a cavalo.
7 Nó đàng điếm với chúng nó, tất cả đều là những kẻ ưu tú của A-si-ri. Nó tự làm ô uế mình với tất cả những thần tượng của những người nó si mê.
7 Assim, cometeu ela as suas devassidões com eles, que eram todos a fina flor dos filhos da Assíria, e com todos aqueles pelos quais se inflamava; com todos os seus ídolos se contaminou.
8 Nó không từ bỏ đàng điếm với Ai-cập vì từ khi còn trẻ người ta đã ăn ngủ với nó, phá bỏ trinh tiết của nó và trút đổ dâm dục của chúng trên nó.
8 As suas impudicícias, que trouxe do Egito, não as deixou; porque com ela se deitaram na sua mocidade, e eles apalparam os seios da sua virgindade e derramaram sobre ela a sua impudicícia.
9 Cho nên Ta trao nó vào tay người tình của nó, vào tay những con cái A-si-ri; những kẻ nó si mê.
9 Por isso, a entreguei nas mãos dos seus amantes, nas mãos dos filhos da Assíria, pelos quais se inflamara.
10 Chúng lột trần nó, bắt con trai, con gái nó rồi dùng gươm giết nó. Người ta đã trừng phạt nó và nó trở thành nổi danh trong giới phụ nữ.
10 Estes descobriram as vergonhas dela, levaram seus filhos e suas filhas; porém a ela mataram à espada; e ela se tornou falada entre as mulheres, e sobre ela executaram juízos.
11 Em gái nó là Ô-hô-li-ba thấy vậy nhưng còn phóng đảng hơn, đàng điếm hơn chị nó.
11 Vendo isto sua irmã Oolibá, corrompeu a sua paixão mais do que ela, e as suas devassidões foram maiores do que as de sua irmã.
12 Nó si mê những người A-si-ri, những thống đốc, tướng lãnh, những binh sĩ mặc đồng phục oai nghi, những kỵ sĩ cưỡi ngựa; tất cả đều trẻ trung, tài hoa.
12 Inflamou-se pelos filhos da Assíria, governadores e sátrapas, seus vizinhos, vestidos com primor, cavaleiros montados a cavalo, todos jovens de cobiçar.
13 Ta thấy nó tự làm ô uế mình. Cả hai chị em đều theo một đường.
13 Vi que se tinha contaminado; o caminho de ambas era o mesmo.
14 Thêm vào chuyện đàng điếm, nó còn nhìn những người đàn ông khắc trên tường, hình ảnh những người Canh-đê vẽ màu đỏ,
14 Aumentou as suas impudicícias, porque viu homens pintados na parede, imagens dos caldeus, pintados de vermelho:
15 nai nịt ngang lưng, khăn vấn trên đầu buông thõng; tất cả đều giống như quan viên, hình ảnh của người Ba-by-lôn, dân xứ Canh-đê.
15 de lombos cingidos e turbantes pendentes da cabeça, todos com aparência de oficiais, semelhantes aos filhos da Babilônia, na Caldeia, em terra do seu nascimento.
16 Nhìn thấy thế, nó si mê những người ấy và sai sứ giả đến với chúng tại Canh-đê.
16 Vendo-os, inflamou-se por eles e lhes mandou mensageiros à Caldeia.
17 Những người Ba-by-lôn đến ăn ngủ với nó, làm nó thành ô uế vì sự đàng điếm của chúng. Nó cũng tự làm mình ra ô uế rồi chán bỏ chúng nó.
17 Então, vieram ter com ela os filhos da Babilônia, para o leito dos amores, e a contaminaram com as suas impudicícias; ela, após contaminar-se com eles, enojada, os deixou.
18 Khi nó công khai đàng điếm và phô trương sự trần truồng của nó ra, Ta chán bỏ nó như Ta đã chán bỏ chị nó.
18 Assim, tendo ela posto a descoberto as suas devassidões e sua nudez, a minha alma se alienou dela, como já se dera com respeito à sua irmã.
19 Nhưng nó càng dâm đảng hơn khi nhớ lại những ngày trẻ trung nó đã sống dâm đảng tại đất Ai-cập.
19 Ela, todavia, multiplicou as suas impudicícias, lembrando-se dos dias da sua mocidade, em que se prostituíra na terra do Egito.
20 Nó si mê những người tình của nó, là những kẻ tình dục thể xác mạnh như lừa, dâm như ngựa.
20 Inflamou-se pelos seus amantes, cujos membros eram como o de jumento e cujo fluxo é como o fluxo de cavalos.
21 Ngươi mong muốn điều dâm đảng của thời son trẻ tại Ai-cập khi người ta ăn ngủ với ngươi và bóp vú trẻ trung của ngươi.
21 Assim, trouxeste à memória a luxúria da tua mocidade, quando os do Egito apalpavam os teus seios, os peitos da tua mocidade.
22 Cho nên, hỡi Ô-hô-li-ba, CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Nầy, Ta sẽ thúc đẩy những người tình của ngươi, những kẻ ngươi đã chán bỏ, chống lại ngươi. Ta sẽ đem chúng nó đến tấn công ngươi từ khắp nơi.
22 Por isso, ó Oolibá, assim diz o Senhor Deus: Eis que eu suscitarei contra ti os teus amantes, os quais, enojada, tu os deixaras, e os trarei contra ti de todos os lados:
23 Những người Ba-by-lôn, mọi người Canh-đê, Phê-cốt, Soa và Coa, hết thảy người A-si-ri cùng với chúng, những thanh niên tài hoa, thống đốc, tướng lãnh, tất cả đều là kỵ binh, chiến sĩ, tất cả đều cưỡi ngựa.
23 os filhos da Babilônia e todos os caldeus de Pecode, de Soa, de Coa e todos os filhos da Assíria com eles, jovens de cobiçar, governadores e sátrapas, príncipes e homens de renome, todos montados a cavalo.
24 Chúng nó sẽ từ phương bắc đem xe chiến mã, xe cộ cùng đoàn quân liên minh đến đánh ngươi. Chúng nó dùng thuẫn, khiên, mũ chiến tấn công ngươi từ khắp nơi. Ta sẽ cho chúng nó quyền phán xét và chúng sẽ phán xét ngươi theo tiêu chuẩn xét đoán của chúng.
24 Virão contra ti do Norte, com carros e carretas e com multidão de povos; pôr-se-ão contra ti em redor, com paveses, e escudos, e capacetes; e porei diante deles o juízo, e julgar-te-ão segundo os seus direitos.
25 Ta sẽ nổi ghen chống lại ngươi; chúng nó sẽ đối xử với ngươi một cách giận dữ. Chúng nó sẽ cắt mũi, cắt tai các ngươi. Những kẻ sống sót của ngươi sẽ ngã gục vì gươm. Chúng nó sẽ bắt con trai, con gái các ngươi và những kẻ sống sót của ngươi sẽ bị lửa thiêu nuốt.
25 Porei contra ti o meu zelo, e eles te tratarão com furor; cortar-te-ão o nariz e as orelhas, e o que restar cairá à espada; levarão teus filhos e tuas filhas, e quem ainda te restar será consumido pelo fogo.
26 Chúng sẽ lột quần áo và lấy hết nữ trang của ngươi.
26 Despojar-te-ão dos teus vestidos e tomarão as tuas joias de adorno.
27 Ta sẽ làm cho thói dâm đảng và đàng điếm của ngươi từ đất Ai-cập chấm dứt để ngươi không ngưỡng trông chúng nó và không còn nhớ đến Ai-cập nữa.
27 Assim, farei cessar em ti a tua luxúria e a tua prostituição, provenientes da terra do Egito; não levantarás os olhos para eles e já não te lembrarás do Egito.
28 Vì CHÚA Toàn Năng đã phán như vầy: Nầy, Ta sẽ trao ngươi vào tay những kẻ mà ngươi ghét, vào tay những kẻ ngươi chán bỏ.
28 Porque assim diz o Senhor Deus: Eis que eu te entregarei nas mãos daqueles a quem aborreces, nas mãos daqueles que, enojada, tu deixaste.
29 Chúng sẽ lấy hận thù đối xử với ngươi, chiếm lấy tất cả công lao của ngươi, để ngươi trần truồng, trơ trọi; sự trần truồng dâm đảng của ngươi sẽ bị phô bày.
29 Eles te tratarão com ódio, e levarão todo o fruto do teu trabalho, e te deixarão nua e despida; descobrir-se-á a vergonha da tua prostituição, a tua luxúria e as tuas devassidões.
30 Thói dâm đảng và đàng điếm của ngươi đã đem lại điều này cho ngươi. Vì ngươi đã chạy theo đàng điếm với các nước và tự làm cho mình ô uế với các thần tượng của chúng.
30 Estas coisas se te farão, porque te prostituíste com os gentios e te contaminaste com os seus ídolos.
31 Ngươi đã đi theo con đường của chị ngươi nên Ta cũng trao chén của nó vào tay ngươi.
31 Andaste no caminho de tua irmã; por isso, entregarei o seu copo na tua mão.
32 CHÚA Toàn Năng phán như vầy:Ngươi sẽ uống chén của chị ngươi,Chén sâu và rộng.Ngươi sẽ trở nên trò cười và chế nhạoVì chén ấy chứa quá nhiều.
32 Assim diz o Senhor Deus: Beberás o copo de tua irmã, fundo e largo; servirás de riso e escárnio; pois nele cabe muito.
33 Ngươi sẽ chứa đầy say sưa và buồn thảm;Chén đầy kinh hoàng và đổ nát,Chén của chị ngươi: Sa-ma-ri.
33 Encher-te-ás de embriaguez e de dor; o copo de tua irmã Samaria é copo de espanto e de desolação.
34 Ngươi sẽ uống chén ấy và uống cạn chén;Ngươi sẽ gặm các mảnh sành,Và rạch nát đôi vú ngươi. Vì chính Ta đã phán, CHÚA Toàn Năng đã tuyên bố.
34 Tu o beberás, e esgotá-lo-ás, e lhe roerás os cacos, e te rasgarás os peitos, pois eu o falei, diz o Senhor Deus.
35 Cho nên CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vì ngươi đã quên Ta, đã bỏ Ta sau lưng nên ngươi sẽ mang lấy hậu quả của sự dâm đảng và đàng điếm ngươi.”
35 Portanto, assim diz o Senhor Deus: Como te esqueceste de mim e me viraste as costas, também carregarás com a tua luxúria e as tuas devassidões.
36 CHÚA phán cùng tôi: “Hỡi con người, ngươi sẽ phán xét Ô-hô-la và Ô-hô-li-ba chăng? Hãy công bố những điều ghê tởm của chúng.
36 Disse-me ainda o Senhor : Filho do homem, julgarás tu a Oolá e a Oolibá? Declara-lhes, pois, as suas abominações.
37 Vì chúng đã ngoại tình, tay chúng vấy máu. Chúng đã ngoại tình với các thần tượng và còn dâng con của chúng, những đứa con chúng sinh cho Ta, làm thức ăn cho các thần tượng.
37 Porque adulteraram, e nas suas mãos há culpa de sangue; com seus ídolos adulteraram, e até os seus filhos, que me geraram, ofereceram a eles para serem consumidos pelo fogo.
38 Chúng còn làm điều này phạm đến Ta nữa, chúng làm ô uế đền thánh Ta đồng thời cũng vi phạm các ngày Sa-bát Ta.
38 Ainda isto me fizeram: no mesmo dia contaminaram o meu santuário e profanaram os meus sábados.
39 Chúng giết con cái mình dâng cho thần tượng rồi cũng trong ngày ấy vào đền thánh Ta làm ô uế đền. Kìa, chúng đã làm như thế trong nhà Ta.
39 Pois, havendo sacrificado seus filhos aos ídolos, vieram, no mesmo dia, ao meu santuário para o profanarem; e assim o fizeram no meio da minha casa.
40 Hơn thế nữa, chúng cử người đi tìm kiếm người từ xa. Một sứ giả được sai đến với những người ấy; kìa, họ đã đến. Ngươi vì họ tắm rửa, kẻ mắt và đeo đồ trang sức.
40 E mais ainda: mandaram vir uns homens de longe; fora-lhes enviado um mensageiro, e eis que vieram; por amor deles, te banhaste, coloriste os olhos e te ornaste de enfeites;
41 Ngươi ngồi trên giường lộng lẫy, bàn kê trước mặt có dầu và hương của Ta để trên ấy.
41 e te assentaste num suntuoso leito, diante do qual se achava mesa preparada, sobre que puseste o meu incenso e o meu óleo.
42 Tiếng của đám đông vô tư chung quanh ngươi; những kẻ say sưa từ sa mạc đến cùng những kẻ phàm nhân. Chúng đeo vòng vào tay và đội mão đẹp trên đầu các phụ nữ.
42 Com ela se ouvia a voz de muita gente que folgava; com homens de classe baixa foram trazidos do deserto uns bêbados, que puseram braceletes nas mãos delas e, na cabeça, coroas formosas.
43 Bấy giờ tôi tự hỏi về người đàn bà phờ phạc đi vì ngoại tình: ‘Giờ đây chúng vẫn đàng điếm với nó chăng?’
43 Então, disse eu da envelhecida em adultérios: continuará ela em suas prostituições?
44 Chúng đến với nó như đến với một con điếm. Vậy, chúng đến với Ô-hô-la và Ô-hô-li-ba, hai người đàn bà dâm đảng.
44 E passaram a estar com ela, como quem frequenta a uma prostituta; assim, passaram a frequentar a Oolá e a Oolibá, mulheres depravadas,
45 Nhưng những người công chính sẽ phán xét chúng về tội ngoại tình và tội gây đổ máu. Vì thật vậy, chúng ngoại tình và tay vấy máu.
45 de maneira que homens justos as julgarão como se julgam as adúlteras e as sanguinárias; porque são adúlteras, e, nas suas mãos, há culpa de sangue.
46 Vì CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hãy tụ họp hội chúng để trừng phạt chúng nó, hãy phó chúng nó cho kinh hoàng và cướp bóc.
46 Pois assim diz o Senhor Deus: Farei subir contra elas grande multidão e as entregarei ao tumulto e ao saque.
47 Hội chúng sẽ ném đá chúng nó, dùng gươm chém chúng nó, giết con trai con gái chúng nó và phóng hỏa thiêu hủy nhà cửa chúng nó.
47 A multidão as apedrejará e as golpeará com as suas espadas; a seus filhos e suas filhas matarão e as suas casas queimarão.
48 Ta sẽ làm cho chấm dứt thói dâm đảng trong xứ và tất cả phụ nữ sẽ được cảnh cáo để không hành động dâm đảng như các ngươi đã làm.
48 Assim, farei cessar a luxúria da terra, para que se escarmentem todas as mulheres e não façam segundo a luxúria delas.
49 Họ sẽ báo trả các ngươi về tội dâm đảng của các ngươi. Các ngươi sẽ mang hình phạt về tội thờ thần tượng của mình, và các ngươi sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA Toàn Năng.”
49 O castigo da vossa luxúria recairá sobre vós, e levareis os pecados dos vossos ídolos; e sabereis que eu sou o Senhor Deus.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 23, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.