Êxodo 40

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Sau đó CHÚA phán dạy Môi-se:
1 O Senhor Deus disse a Moisés:
2 “Con dựng Đền Tạm và Trại Hội Kiến vào ngày mồng một tháng giêng.
2 — No dia primeiro do primeiro mês, arme a Tenda da Presença de Deus .
3 Đặt Rương Giao Ước vào trong Đền và lấy bức màn để ngăn che Rương.
3 Coloque na Tenda a arca da aliança , onde estão guardadas as placas com os dez mandamentos; e ponha a cortina na frente da arca.
4 Đem cái bàn vào, sắp đặt các đồ phụ tùng trên bàn. Rồi đem cây đèn vào và gắn đèn lên cây đèn.
4 Ponha dentro da Tenda a mesa e coloque em ordem as coisas que estão sobre ela. Ponha dentro da Tenda o candelabro e monte as lamparinas.
5 Đặt bàn thờ dâng hương bằng vàng trước Rương Giao Ước và giăng bức màn che cửa Đền Tạm.
5 Ponha o altar de ouro para queimar incenso na frente da arca da aliança e pendure a cortina na entrada da Tenda.
6 Đặt bàn thờ dâng sinh tế trước cửa Đền Tạm, tức là Trại Hội Kiến;
6 E na frente da Tenda coloque o altar de queimar os sacrifícios .
7 đặt bồn nước giữa Trại Hội Kiến và bàn thờ rồi đổ nước vào bồn.
7 Ponha a pia entre a Tenda e o altar e encha com água.
8 Dựng hành lang xung quanh Đền Tạm và giăng bức màn che cửa vào hành lang.
8 Depois arme o pátio ao redor da Tenda e pendure a cortina na sua entrada.
9 Con lấy dầu thánh xức cho Đền Tạm và mọi vật trong Đền; hiến dâng Đền và mọi vật trong Đền và Đền sẽ được thánh hóa.
9 — Então pegue o azeite de ungir e unja a Tenda e tudo o que estiver nela; desse modo, você a separará para mim, e ela ficará sagrada.
10 Sau đó con xức dầu cho bàn thờ dâng sinh tế và các đồ phụ tùng; hiến dâng bàn thờ và bàn thờ sẽ trở nên rất thánh.
10 Depois você ungirá o altar das ofertas a ser completamente queimadas e todos os seus utensílios; assim o altar ficará separado para mim e será muito sagrado.
11 Con cũng xức dầu cho bồn nước và chân bồn và hiến dâng bồn.
11 Do mesmo jeito você ungirá a pia com o seu suporte e a separará para mim.
12 Con đem A-rôn và các con trai người đến cửa vào Trại Hội Kiến và lấy nước rửa họ.
12 — Leve Arão e os filhos dele para a entrada da Tenda e mande que se lavem.
13 Sau đó mặc cho A-rôn bộ áo lễ thánh, xức dầu cho người và hiến dâng người để người có thể phục vụ Ta với chức vụ thầy tế lễ.
13 Vista Arão com as suas roupas de sacerdote, unja-o e o separe para mim a fim de que me sirva como sacerdote.
14 Con cũng đem các con trai A-rôn đến và mặc áo dài cho họ.
14 Traga os filhos dele e vista neles as túnicas .
15 Xức dầu cho họ cũng như con đã xức dầu cho cha họ để họ có thể phục vụ Ta với chức vụ thầy tế lễ. Lễ xức dầu phong chức thầy tế lễ này có hiệu lực vĩnh viễn từ thế hệ này sang thế hệ khác.”
15 Em seguida você os ungirá, como ungiu o pai deles, para que me sirvam como sacerdotes. Isso fará com que sejam sacerdotes para sempre.
16 Môi-se làm tất cả mọi điều đúng theo mạng lệnh CHÚA truyền dạy.
16 Moisés fez tudo como o Senhor havia ordenado.
17 Như vậy, Đền Tạm được dựng lên vào ngày mồng một tháng giêng năm thứ hai.
17 E assim, no dia primeiro do primeiro mês, quase um ano depois que os israelitas saíram do Egito, a Tenda da Presença de Deus foi armada.
18 Khi dựng Đền Tạm, Môi-se đặt các lỗ trụ, dựng các vách ván, đặt các thanh xà ngang và dựng các trụ.
18 Moisés colocou as bases, as armações e as travessas e levantou os postes.
19 Sau đó, ông dựng trại lên che Đền và giăng mái che bên trên trại, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
19 Ele estendeu a cobertura sobre a Tenda e colocou a cobertura de fora por cima dela, como o Senhor havia ordenado.
20 Môi-se để hai bảng đá có ghi Mười Điều Răn vào Rương Giao Ước, xỏ đòn khiêng vào và đặt Nắp Chuộc Tội lên trên Rương.
20 Depois pegou as duas placas de pedra e as colocou dentro da arca da aliança. Enfiou os cabos nas argolas da arca e colocou a tampa nela.
21 Sau đó ông đem Rương vào Đền Tạm rồi giăng bức màn che, để ngăn che Rương Giao Ước, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
21 Então pôs a arca na Tenda e, como o Senhor havia ordenado, pendurou a cortina entre o Lugar Santo e o Lugar Santíssimo para que ninguém pudesse ver a arca.
22 Môi-se đặt cái bàn trong Trại Hội Kiến, về phía bắc, bên ngoài bức màn
22 Moisés pôs a mesa na Tenda, no lado norte, do lado de fora da cortina,
23 và để bánh thánh trên bàn, trước mặt CHÚA, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
23 e colocou sobre ela os pães oferecidos a Deus, o Senhor , como ele havia ordenado.
24 Ông đặt cây đèn trong Trại Hội Kiến đối diện với bàn, về phía nam
24 Moisés pôs o candelabro na Tenda, no lado sul, em frente da mesa
25 và thắp đèn lên trước mặt CHÚA, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
25 e ali, na presença do Senhor , ele acendeu as lamparinas, como o Senhor havia ordenado.
26 Môi-se đặt bàn thờ bằng vàng trong Trại Hội Kiến trước bức màn
26 Pôs o altar de ouro na Tenda, em frente da cortina,
27 rồi đốt hương trên bàn thờ, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
27 e queimou o incenso cheiroso, como o Senhor havia ordenado.
28 Sau đó ông giăng bức màn che cửa Đền Tạm.
28 Pendurou a cortina na entrada da Tenda
29 Ông đặt bàn thờ dâng sinh tế gần cửa Trại Hội Kiến rồi dâng tế lễ thiêu và tế lễ chay trên bàn thờ, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
29 e ali, em frente da cortina, colocou o altar para as ofertas que seriam completamente queimadas. Em cima do altar ele apresentou as ofertas a serem queimadas e as ofertas de cereais, como o Senhor havia ordenado.
30 Ông đặt bồn nước ở khoảng giữa Trại Hội Kiến và bàn thờ rồi đổ nước vào bồn để rửa.
30 Pôs a pia entre a Tenda e o altar e a encheu com água.
31 Môi-se, A-rôn và các con trai A-rôn dùng nước này để rửa tay chân.
31 Nela Moisés, Arão e os filhos de Arão lavavam os pés
32 Mỗi lần vào Trại Hội Kiến hay đến gần bàn thờ, họ rửa tay chân đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền cho Môi-se.
32 todas as vezes que entravam na Tenda ou iam até o altar, como o Senhor havia ordenado.
33 Môi-se dựng hành lang xung quanh Đền Tạm và bàn thờ, giăng bức màn che cửa vào hành lang. Vậy, Môi-se đã hoàn tất mọi công việc.
33 Moisés armou o pátio em volta da Tenda e do altar e pendurou a cortina na entrada do pátio. E assim ele terminou todo o trabalho.
34 Một đám mây bao phủ Trại Hội Kiến và vinh quang của CHÚA đầy dẫy Đền Tạm.
34 Então a nuvem cobriu a Tenda , e ela ficou cheia da glória de Deus, o Senhor ;
35 Môi-se không thể vào Trại Hội Kiến vì mây bao phủ Lều và vinh quang của CHÚA tràn ngập Đền Tạm.
35 por isso Moisés não pôde entrar nela.
36 Trong suốt cuộc hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, mỗi khi thấy trụ mây bay lên khỏi Đền Tạm, họ nhổ trại ra đi
36 Os israelitas levavam o seu acampamento de um lugar para outro somente quando a nuvem se levantava de cima da Tenda.
37 nhưng nếu trụ mây không bay lên, họ cũng không ra đi nhưng cứ ở lại cho đến khi trụ mây bay lên.
37 Mas, se a nuvem não se levantava, os israelitas não saíam dali até o dia em que ela se levantava.
38 Như vậy toàn dân Y-sơ-ra-ên thấy trụ mây của CHÚA ở trên Đền Tạm vào ban ngày, còn vào ban đêm có lửa trong đám mây trong suốt cuộc hành trình của họ.
38 Em todas as suas viagens, eles podiam ver, durante o dia, a nuvem da presença do Senhor em cima da Tenda; e, durante a noite, viam o fogo queimando em cima dela.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 40, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.