Êxodo 40

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Sau đó CHÚA phán dạy Môi-se:
1 Depois, disse o Senhor a Moisés:
2 “Con dựng Đền Tạm và Trại Hội Kiến vào ngày mồng một tháng giêng.
2 No primeiro dia do primeiro mês, levantarás o tabernáculo da tenda da congregação.
3 Đặt Rương Giao Ước vào trong Đền và lấy bức màn để ngăn che Rương.
3 Porás, nele, a arca do Testemunho e a cobrirás com o véu.
4 Đem cái bàn vào, sắp đặt các đồ phụ tùng trên bàn. Rồi đem cây đèn vào và gắn đèn lên cây đèn.
4 Meterás, nele, a mesa e porás por ordem as coisas que estão sobre ela; também meterás, nele, o candelabro e acenderás as suas lâmpadas.
5 Đặt bàn thờ dâng hương bằng vàng trước Rương Giao Ước và giăng bức màn che cửa Đền Tạm.
5 Porás o altar de ouro para o incenso diante da arca do Testemunho e pendurarás o reposteiro da porta do tabernáculo.
6 Đặt bàn thờ dâng sinh tế trước cửa Đền Tạm, tức là Trại Hội Kiến;
6 Porás o altar do holocausto diante da porta do tabernáculo da tenda da congregação.
7 đặt bồn nước giữa Trại Hội Kiến và bàn thờ rồi đổ nước vào bồn.
7 Porás a bacia entre a tenda da congregação e o altar e a encherás de água.
8 Dựng hành lang xung quanh Đền Tạm và giăng bức màn che cửa vào hành lang.
8 Depois, porás o átrio ao redor e pendurarás o reposteiro à porta do átrio.
9 Con lấy dầu thánh xức cho Đền Tạm và mọi vật trong Đền; hiến dâng Đền và mọi vật trong Đền và Đền sẽ được thánh hóa.
9 E tomarás o óleo da unção, e ungirás o tabernáculo e tudo o que nele está, e o consagrarás com todos os seus pertences; e será santo.
10 Sau đó con xức dầu cho bàn thờ dâng sinh tế và các đồ phụ tùng; hiến dâng bàn thờ và bàn thờ sẽ trở nên rất thánh.
10 Ungirás também o altar do holocausto e todos os seus utensílios e consagrarás o altar; e o altar se tornará santíssimo.
11 Con cũng xức dầu cho bồn nước và chân bồn và hiến dâng bồn.
11 Então, ungirás a bacia e o seu suporte e a consagrarás.
12 Con đem A-rôn và các con trai người đến cửa vào Trại Hội Kiến và lấy nước rửa họ.
12 Farás também chegar Arão e seus filhos à porta da tenda da congregação e os lavarás com água.
13 Sau đó mặc cho A-rôn bộ áo lễ thánh, xức dầu cho người và hiến dâng người để người có thể phục vụ Ta với chức vụ thầy tế lễ.
13 Vestirás Arão das vestes sagradas, e o ungirás, e o consagrarás para que me oficie como sacerdote.
14 Con cũng đem các con trai A-rôn đến và mặc áo dài cho họ.
14 Também farás chegar seus filhos, e lhes vestirás as túnicas,
15 Xức dầu cho họ cũng như con đã xức dầu cho cha họ để họ có thể phục vụ Ta với chức vụ thầy tế lễ. Lễ xức dầu phong chức thầy tế lễ này có hiệu lực vĩnh viễn từ thế hệ này sang thế hệ khác.”
15 e os ungirás como ungiste seu pai, para que me oficiem como sacerdotes; sua unção lhes será por sacerdócio perpétuo durante as suas gerações.
16 Môi-se làm tất cả mọi điều đúng theo mạng lệnh CHÚA truyền dạy.
16 E tudo fez Moisés segundo o Senhor lhe havia ordenado; assim o fez.
17 Như vậy, Đền Tạm được dựng lên vào ngày mồng một tháng giêng năm thứ hai.
17 No primeiro mês do segundo ano, no primeiro dia do mês, se levantou o tabernáculo.
18 Khi dựng Đền Tạm, Môi-se đặt các lỗ trụ, dựng các vách ván, đặt các thanh xà ngang và dựng các trụ.
18 Moisés levantou o tabernáculo, e pôs as suas bases, e armou as suas tábuas, e meteu, nele, as suas vergas, e levantou as suas colunas;
19 Sau đó, ông dựng trại lên che Đền và giăng mái che bên trên trại, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
19 estendeu a tenda sobre o tabernáculo e pôs a coberta da tenda por cima, segundo o Senhor ordenara a Moisés.
20 Môi-se để hai bảng đá có ghi Mười Điều Răn vào Rương Giao Ước, xỏ đòn khiêng vào và đặt Nắp Chuộc Tội lên trên Rương.
20 Tomou o Testemunho, e o pôs na arca, e meteu os varais na arca, e pôs o propiciatório em cima da arca.
21 Sau đó ông đem Rương vào Đền Tạm rồi giăng bức màn che, để ngăn che Rương Giao Ước, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
21 Introduziu a arca no tabernáculo, e pendurou o véu do reposteiro, e com ele cobriu a arca do Testemunho, segundo o Senhor ordenara a Moisés.
22 Môi-se đặt cái bàn trong Trại Hội Kiến, về phía bắc, bên ngoài bức màn
22 Pôs também a mesa na tenda da congregação, ao lado do tabernáculo, para o norte, fora do véu,
23 và để bánh thánh trên bàn, trước mặt CHÚA, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
23 e sobre ela pôs em ordem os pães da proposição perante o Senhor , segundo o Senhor ordenara a Moisés.
24 Ông đặt cây đèn trong Trại Hội Kiến đối diện với bàn, về phía nam
24 Pôs também, na tenda da congregação, o candelabro defronte da mesa, ao lado do tabernáculo, para o sul,
25 và thắp đèn lên trước mặt CHÚA, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
25 e preparou as lâmpadas perante o Senhor , segundo o Senhor ordenara a Moisés.
26 Môi-se đặt bàn thờ bằng vàng trong Trại Hội Kiến trước bức màn
26 Pôs o altar de ouro na tenda da congregação, diante do véu,
27 rồi đốt hương trên bàn thờ, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
27 e acendeu sobre ele o incenso aromático, segundo o Senhor ordenara a Moisés.
28 Sau đó ông giăng bức màn che cửa Đền Tạm.
28 Pendurou também o reposteiro da porta do tabernáculo,
29 Ông đặt bàn thờ dâng sinh tế gần cửa Trại Hội Kiến rồi dâng tế lễ thiêu và tế lễ chay trên bàn thờ, đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
29 pôs o altar do holocausto à porta do tabernáculo da tenda da congregação e ofereceu sobre ele holocausto e oferta de cereais, segundo o Senhor ordenara a Moisés.
30 Ông đặt bồn nước ở khoảng giữa Trại Hội Kiến và bàn thờ rồi đổ nước vào bồn để rửa.
30 Pôs a bacia entre a tenda da congregação e o altar e a encheu de água, para se lavar.
31 Môi-se, A-rôn và các con trai A-rôn dùng nước này để rửa tay chân.
31 Nela, Moisés, Arão e seus filhos lavavam as mãos e os pés,
32 Mỗi lần vào Trại Hội Kiến hay đến gần bàn thờ, họ rửa tay chân đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền cho Môi-se.
32 quando entravam na tenda da congregação e quando se chegavam ao altar, segundo o Senhor ordenara a Moisés.
33 Môi-se dựng hành lang xung quanh Đền Tạm và bàn thờ, giăng bức màn che cửa vào hành lang. Vậy, Môi-se đã hoàn tất mọi công việc.
33 Levantou também o átrio ao redor do tabernáculo e do altar e pendurou o reposteiro da porta do átrio. Assim Moisés acabou a obra.
34 Một đám mây bao phủ Trại Hội Kiến và vinh quang của CHÚA đầy dẫy Đền Tạm.
34 Então, a nuvem cobriu a tenda da congregação, e a glória do Senhor encheu o tabernáculo.
35 Môi-se không thể vào Trại Hội Kiến vì mây bao phủ Lều và vinh quang của CHÚA tràn ngập Đền Tạm.
35 Moisés não podia entrar na tenda da congregação, porque a nuvem permanecia sobre ela, e a glória do Senhor enchia o tabernáculo.
36 Trong suốt cuộc hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, mỗi khi thấy trụ mây bay lên khỏi Đền Tạm, họ nhổ trại ra đi
36 Quando a nuvem se levantava de sobre o tabernáculo, os filhos de Israel caminhavam avante, em todas as suas jornadas;
37 nhưng nếu trụ mây không bay lên, họ cũng không ra đi nhưng cứ ở lại cho đến khi trụ mây bay lên.
37 se a nuvem, porém, não se levantava, não caminhavam, até ao dia em que ela se levantava.
38 Như vậy toàn dân Y-sơ-ra-ên thấy trụ mây của CHÚA ở trên Đền Tạm vào ban ngày, còn vào ban đêm có lửa trong đám mây trong suốt cuộc hành trình của họ.
38 De dia, a nuvem do Senhor repousava sobre o tabernáculo, e, de noite, havia fogo nela, à vista de toda a casa de Israel, em todas as suas jornadas.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 40, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.