Efésios 5

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Vì thế, anh chị em là con yêu dấu của Đức Chúa Trời, hãy cố gắng trở nên giống Chúa.
1 Vocês são filhos queridos de Deus e por isso devem ser como ele.
2 Hãy sống trong tình yêu thương như Chúa Cứu Thế đã yêu thương anh chị em và hiến thân Ngài làm tế lễ và sinh tế có mùi thơm cho Đức Chúa Trời.
2 Que a vida de vocês seja dominada pelo amor, assim como Cristo nos amou e deu a sua vida por nós, como uma oferta de perfume agradável e como um sacrifício que agrada a Deus!
3 Vấn đề gian dâm, mọi thứ ô uế và tham lam, anh chị em phải tránh, dù chỉ nói đến thôi, như thế mới xứng đáng là thánh đồ.
3 Vocês fazem parte do povo de Deus; portanto, qualquer tipo de imoralidade sexual, indecência ou cobiça não pode ser nem mesmo assunto de conversa entre vocês.
4 Đừng bao giờ nói lời tục tĩu, rồ dại hay giễu cợt bẩn thỉu là những điều không thích đáng; nên dâng lời cảm tạ Chúa thì hơn.
4 Não usem palavras indecentes, nem digam coisas tolas ou sujas, pois isso não convém a vocês. Pelo contrário, digam palavras de gratidão a Deus.
5 Anh chị em phải biết rõ điều này: mọi kẻ gian dâm, ô uế hoặc tham lam, vì tham lam là thờ thần tượng, đều không được hưởng cơ nghiệp trong vương quốc của Chúa Cứu Thế và của Đức Chúa Trời.
5 Fiquem certos disto: jamais receberá uma parte no Reino de Cristo e de Deus qualquer pessoa que seja imoral, indecente ou cobiçosa (pois a cobiça é um tipo de idolatria).
6 Đừng để ai lừa dối anh chị em bằng những lời rỗng tuếch, chính vì những điều đó mà Đức Chúa Trời giáng cơn thịnh nộ trên những kẻ không vâng phục.
6 Não deixem que ninguém engane vocês com conversas tolas, pois é por causa dessas coisas que o castigo de Deus cairá sobre os que não obedecem a ele.
7 Vậy, anh chị em đừng tham dự với họ.
7 Portanto, não tenham nada a ver com esse tipo de gente.
8 Vì trước kia anh chị em tối tăm, nhưng hiện nay anh chị em là ánh sáng trong Chúa, hãy sống như con cái ánh sáng,
8 Antigamente vocês mesmos viviam na escuridão; mas, agora que pertencem ao Senhor, vocês estão na luz. Por isso vivam como pessoas que pertencem à luz,
9 vì bông trái của ánh sáng là tất cả những điều tốt đẹp, công chính và chân thật.
9 pois a luz produz uma grande colheita de todo tipo de bondade, honestidade e verdade.
10 Hãy thử nghiệm cho biết điều gì đẹp lòng Chúa.
10 Procurem descobrir quais são as coisas que agradam o Senhor.
11 Đừng tham dự vào những việc vô ích tối tăm, nhưng hãy vạch trần chúng ra thì hơn.
11 Não participem das coisas sem valor que os outros fazem, coisas que pertencem à escuridão. Pelo contrário, tragam todas essas coisas para a luz.
12 Vì những điều họ làm vụng trộm, dù chỉ nhắc đến cũng xấu hổ rồi.
12 Pois é vergonhoso até falar sobre o que essas pessoas fazem em segredo.
13 Nhưng tất cả những điều bị ánh sáng vạch trần đều sẽ được thấy rõ,
13 E, quando qualquer coisa é trazida para a luz, então a sua verdadeira natureza é revelada.
14 và mọi điều đã được thấy rõ trở nên ánh sáng. Vì thế, Ngài phán:“Nầy, người đang ngủ, hãy thức dậy,Đứng lên từ cõi chết,Thì Chúa Cứu Thế sẽ chiếu sáng người!”
14 Porque o que é claramente revelado se torna luz. E é por isso que se diz: “Você que está dormindo, acorde! Levante-se da morte, e Cristo o iluminará.”
15 Vậy, anh chị em hãy hết sức thận trọng về nếp sống của mình, đừng sống như người khờ dại nhưng như người khôn ngoan.
15 Portanto, prestem atenção na sua maneira de viver. Não vivam como os ignorantes, mas como os sábios.
16 Hãy tận dụng thì giờ, vì thời buổi hiện tại là thời xấu xa.
16 Os dias em que vivemos são maus; por isso aproveitem bem todas as oportunidades que vocês têm.
17 Vậy, đừng trở nên ngu dại, nhưng phải hiểu biết ý muốn của Đức Chúa Trời.
17 Não ajam como pessoas sem juízo, mas procurem entender o que o Senhor quer que vocês façam.
18 Đừng say rượu, vì rượu đưa đến trụy lạc, nhưng phải đầy dẫy Thánh Linh.
18 Não se embriaguem, pois a bebida levará vocês à desgraça; mas encham-se do Espírito de Deus.
19 Hãy dùng thánh thi, thánh ca và ca khúc thiêng liêng mà đối đáp nhau, hãy hết lòng đàn ca chúc tụng Chúa.
19 Animem uns aos outros com salmos, hinos e canções espirituais. Cantem, de todo o coração, hinos e salmos ao Senhor.
20 Trong mọi việc, hãy luôn luôn nhân danh Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta, cảm tạ Đức Chúa Trời là Cha.
20 Em nome do nosso Senhor Jesus Cristo, agradeçam sempre todas as coisas a Deus, o Pai.
21 Hãy thuận phục nhau vì kính sợ Chúa Cứu Thế.
21 Sejam obedientes uns aos outros, pelo respeito que têm por Cristo.
22 Hỡi các người vợ, hãy tùng phục chồng mình như tùng phục Chúa,
22 Esposa, obedeça ao seu marido, como você obedece ao Senhor.
23 vì chồng là đầu vợ, như Chúa Cứu Thế là Đầu của Hội Thánh, Hội Thánh là thân thể Ngài, chính Ngài là Đấng Cứu Thế của Thân Thể.
23 Pois o marido tem autoridade sobre a esposa, assim como Cristo tem autoridade sobre a Igreja. E o próprio Cristo é o Salvador da Igreja, que é o seu corpo.
24 Như Hội Thánh tùng phục Chúa Cứu Thế, người vợ cũng tùng phục chồng trong mọi việc.
24 Portanto, assim como a Igreja é obediente a Cristo, assim também a esposa deve obedecer em tudo ao seu marido.
25 Hỡi các người chồng, hãy yêu vợ như Chúa Cứu Thế yêu Hội Thánh và hiến thân Ngài vì Hội Thánh,
25 Marido, ame a sua esposa, assim como Cristo amou a Igreja e deu a sua vida por ela.
26 để thánh hóa Hội Thánh sau khi đã thanh tẩy bằng nước và đạo;
26 Ele fez isso para dedicar a Igreja a Deus, lavando-a com água e purificando-a com a sua palavra.
27 để trình ra cho chính Ngài một Hội Thánh quang vinh, không tì ố, không vết nhăn, không có gì khiếm khuyết, nhưng thánh khiết và toàn bích.
27 E fez isso para também poder trazer para perto de si a Igreja em toda a sua beleza, pura e perfeita, sem manchas, ou rugas, ou qualquer outro defeito.
28 Cũng thế, các người chồng phải yêu vợ như yêu chính bản thân; chồng yêu vợ là yêu chính bản thân.
28 O homem deve amar a sua esposa assim como ama o seu próprio corpo. O homem que ama a sua esposa ama a si mesmo.
29 Chẳng có ai ghét bản thân, trái lại nuôi dưỡng, chăm sóc nó, Chúa Cứu Thế cũng nuôi dưỡng, chăm sóc Hội Thánh như vậy,
29 Porque ninguém odeia o seu próprio corpo. Pelo contrário, cada um alimenta e cuida do seu corpo, como Cristo faz com a Igreja,
30 vì chúng ta là các phần của Thân Thể Ngài.
30 pois nós somos membros do corpo de Cristo.
31 Vì lý do này, “đàn ông sẽ lìa cha mẹ mà kết hiệp với vợ mình, cả hai sẽ thành một thân.”
31 Como dizem as Escrituras Sagradas : “É por isso que o homem deixa o seu pai e a sua mãe para se unir com a sua esposa, e os dois se tornam uma só pessoa.”
32 Huyền nhiệm này thật vĩ đại, tôi nói đến Chúa Cứu Thế và Hội Thánh.
32 Há uma verdade imensa revelada nessa passagem das Escrituras, e eu entendo que ela está falando a respeito de Cristo e da Igreja.
33 Tuy nhiên, mỗi người trong anh em phải yêu thương vợ như bản thân, còn vợ phải kính trọng chồng.
33 Mas também está falando a respeito de vocês: cada marido deve amar a sua esposa como ama a si mesmo, e cada esposa deve respeitar o seu marido.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Efésios 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.