Efésios 5

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Vì thế, anh chị em là con yêu dấu của Đức Chúa Trời, hãy cố gắng trở nên giống Chúa.
1 Portanto, sejam imitadores de Deus, como filhos amados.
2 Hãy sống trong tình yêu thương như Chúa Cứu Thế đã yêu thương anh chị em và hiến thân Ngài làm tế lễ và sinh tế có mùi thơm cho Đức Chúa Trời.
2 E vivam em amor, como também Cristo nos amou e se entregou por nós, como oferta e sacrifício de aroma agradável a Deus.
3 Vấn đề gian dâm, mọi thứ ô uế và tham lam, anh chị em phải tránh, dù chỉ nói đến thôi, như thế mới xứng đáng là thánh đồ.
3 Que a imoralidade sexual e toda impureza ou avareza não sejam nem sequer mencionadas entre vocês, como convém a santos.
4 Đừng bao giờ nói lời tục tĩu, rồ dại hay giễu cợt bẩn thỉu là những điều không thích đáng; nên dâng lời cảm tạ Chúa thì hơn.
4 Não usem linguagem grosseira, não digam coisas tolas nem indecentes, pois isso não convém; pelo contrário, digam palavras de ação de graças.
5 Anh chị em phải biết rõ điều này: mọi kẻ gian dâm, ô uế hoặc tham lam, vì tham lam là thờ thần tượng, đều không được hưởng cơ nghiệp trong vương quốc của Chúa Cứu Thế và của Đức Chúa Trời.
5 Fiquem sabendo disto: nenhuma pessoa imoral, impura ou avarenta — porque a avareza é idolatria — tem herança no Reino de Cristo e de Deus.
6 Đừng để ai lừa dối anh chị em bằng những lời rỗng tuếch, chính vì những điều đó mà Đức Chúa Trời giáng cơn thịnh nộ trên những kẻ không vâng phục.
6 Não se deixem enganar com palavras vazias, porque a ira de Deus vem sobre os filhos da desobediência por causa dessas coisas.
7 Vậy, anh chị em đừng tham dự với họ.
7 Portanto, não participem daquilo que eles fazem.
8 Vì trước kia anh chị em tối tăm, nhưng hiện nay anh chị em là ánh sáng trong Chúa, hãy sống như con cái ánh sáng,
8 Porque no passado vocês eram trevas, mas agora são luz no Senhor. Vivam como filhos da luz
9 vì bông trái của ánh sáng là tất cả những điều tốt đẹp, công chính và chân thật.
9 — porque o fruto da luz consiste em toda bondade, justiça e verdade —,
10 Hãy thử nghiệm cho biết điều gì đẹp lòng Chúa.
10 tratando de descobrir o que é agradável ao Senhor.
11 Đừng tham dự vào những việc vô ích tối tăm, nhưng hãy vạch trần chúng ra thì hơn.
11 E não sejam cúmplices nas obras infrutíferas das trevas; pelo contrário, tratem de reprová-las.
12 Vì những điều họ làm vụng trộm, dù chỉ nhắc đến cũng xấu hổ rồi.
12 Pois aquilo que eles fazem em segredo é vergonhoso até mencionar.
13 Nhưng tất cả những điều bị ánh sáng vạch trần đều sẽ được thấy rõ,
13 Mas todas as coisas, quando reprovadas pela luz, se tornam manifestas; porque tudo o que se manifesta é luz.
14 và mọi điều đã được thấy rõ trở nên ánh sáng. Vì thế, Ngài phán:“Nầy, người đang ngủ, hãy thức dậy,Đứng lên từ cõi chết,Thì Chúa Cứu Thế sẽ chiếu sáng người!”
14 Por isso é que se diz: “Desperte, você que está dormindo, levante-se dentre os mortos, e Cristo o iluminará.”
15 Vậy, anh chị em hãy hết sức thận trọng về nếp sống của mình, đừng sống như người khờ dại nhưng như người khôn ngoan.
15 Portanto, tenham cuidado com a maneira como vocês vivem, e vivam não como tolos, mas como sábios,
16 Hãy tận dụng thì giờ, vì thời buổi hiện tại là thời xấu xa.
16 aproveitando bem o tempo, porque os dias são maus.
17 Vậy, đừng trở nên ngu dại, nhưng phải hiểu biết ý muốn của Đức Chúa Trời.
17 Por esta razão, não sejam insensatos, mas procurem compreender qual é a vontade do Senhor.
18 Đừng say rượu, vì rượu đưa đến trụy lạc, nhưng phải đầy dẫy Thánh Linh.
18 E não se embriaguem com vinho, pois isso leva à devassidão, mas deixem-se encher do Espírito,
19 Hãy dùng thánh thi, thánh ca và ca khúc thiêng liêng mà đối đáp nhau, hãy hết lòng đàn ca chúc tụng Chúa.
19 falando entre vocês com salmos, hinos e cânticos espirituais, cantando e louvando com o coração ao Senhor,
20 Trong mọi việc, hãy luôn luôn nhân danh Chúa Cứu Thế Giê-su, Chúa chúng ta, cảm tạ Đức Chúa Trời là Cha.
20 dando sempre graças por tudo a nosso Deus e Pai, em nome de nosso Senhor Jesus Cristo.
21 Hãy thuận phục nhau vì kính sợ Chúa Cứu Thế.
21 Sujeitem-se uns aos outros no temor de Cristo.
22 Hỡi các người vợ, hãy tùng phục chồng mình như tùng phục Chúa,
22 Esposas, que cada uma de vocês se sujeite a seu próprio marido, como ao Senhor;
23 vì chồng là đầu vợ, như Chúa Cứu Thế là Đầu của Hội Thánh, Hội Thánh là thân thể Ngài, chính Ngài là Đấng Cứu Thế của Thân Thể.
23 porque o marido é o cabeça da esposa, como também Cristo é o cabeça da igreja, sendo ele próprio o salvador do corpo.
24 Như Hội Thánh tùng phục Chúa Cứu Thế, người vợ cũng tùng phục chồng trong mọi việc.
24 Como, porém, a igreja está sujeita a Cristo, assim também a esposa se sujeite em tudo ao seu próprio marido.
25 Hỡi các người chồng, hãy yêu vợ như Chúa Cứu Thế yêu Hội Thánh và hiến thân Ngài vì Hội Thánh,
25 Maridos, que cada um de vocês ame a sua esposa, como também Cristo amou a igreja e se entregou por ela,
26 để thánh hóa Hội Thánh sau khi đã thanh tẩy bằng nước và đạo;
26 para que a santificasse, tendo-a purificado por meio da lavagem de água pela palavra,
27 để trình ra cho chính Ngài một Hội Thánh quang vinh, không tì ố, không vết nhăn, không có gì khiếm khuyết, nhưng thánh khiết và toàn bích.
27 para a apresentar a si mesmo como igreja gloriosa, sem mancha, nem ruga, nem coisa semelhante, porém santa e sem defeito.
28 Cũng thế, các người chồng phải yêu vợ như yêu chính bản thân; chồng yêu vợ là yêu chính bản thân.
28 Assim também o marido deve amar a sua esposa como ama o próprio corpo. Quem ama a esposa ama a si mesmo.
29 Chẳng có ai ghét bản thân, trái lại nuôi dưỡng, chăm sóc nó, Chúa Cứu Thế cũng nuôi dưỡng, chăm sóc Hội Thánh như vậy,
29 Porque ninguém jamais odiou o seu próprio corpo. Ao contrário, o alimenta e cuida dele, como também Cristo faz com a igreja;
30 vì chúng ta là các phần của Thân Thể Ngài.
30 porque somos membros do seu corpo.
31 Vì lý do này, “đàn ông sẽ lìa cha mẹ mà kết hiệp với vợ mình, cả hai sẽ thành một thân.”
31 Eis por que “o homem deixará o seu pai e a sua mãe e se unirá à sua mulher, tornando-se os dois uma só carne”.
32 Huyền nhiệm này thật vĩ đại, tôi nói đến Chúa Cứu Thế và Hội Thánh.
32 Grande é este mistério, mas eu me refiro a Cristo e à igreja.
33 Tuy nhiên, mỗi người trong anh em phải yêu thương vợ như bản thân, còn vợ phải kính trọng chồng.
33 No entanto, também quanto a vocês, que cada um ame a própria esposa como a si mesmo, e que a esposa respeite o seu marido.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Efésios 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.