Eclesiastes 8

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Ai là người khôn ngoan thật?Ai giải được lý lẽ sự việc?Sự khôn ngoan làm cho sắc diện tươi sáng,Và thay đổi được nét mặt cứng cỏi khó khăn.
1 Quem é comparável ao sábio, que conhece a razão das coisas? A sabedoria de um homem ilumina-lhe o semblante e a severidade de seus traços é modificada por ela.
2 Phải tuân lệnh vuaVì Đức Chúa Trời có thề hứa sẽ bảo vệ vua.
2 Observa a ordem do rei e, por causa do juramento feito a Deus,
3 Chớ vội vã lui ra khỏi mặt vua,Cũng đừng chần chờ trong lúc tai biến,Vì vua có quyền làm mọi việc theo điều mình muốn.
3 não te apresses a fugir de sua presença. Não te comprometas com um mau negócio, porque o rei faz tudo que lhe apraz.
4 Lời phán quyết của vua là tối hậu.Ai dám chất vấn vua về điều gì vua làm?
4 Com efeito, sua palavra é soberana; e quem ousaria dizer-lhe: Que fazes tu?
5 Người nào tuân lệnh sẽ không gặp phải nguy khốn,Người khôn ngoan hiểu biết thời thế và định được tình hình.
5 Aquele que observa o preceito não provará mal algum, e o coração de um sábio conhece o tempo e o julgamento.
6 Thật vậy, mọi biến cố đều có thời kỳ và duyên cớ.Tuy nhiên, loài người gặp phải nhiều bối rối ưu phiền.
6 Porque para tudo há um tempo e um julgamento, e a desgraça pesa muito forte sobre o homem.
7 Vì không ai biết được điều gì sẽ xảy ra,Nên không ai nói trước được ngày mai.
7 Ele não conhece o futuro; quem lhe poderia dizer como as coisas se passarão?
8 Không ai có quyền trên hơi thở để cầm giữ hơi thở lại,Cũng không ai có quyền trên sự chết.Trong chiến trận, sự chết không miễn trừ ai.Ngay cả người mưu ác cũng không nhờ mưu ác mình mà được cứu.
8 O homem não é senhor de seu sopro de vida, nem é capaz de o conservar. Ninguém tem poder sobre o dia de sua morte, nem faculdade de afastar esse combate; e o crime não pode salvar o criminoso.
9 Khi tôi đem lòng tìm hiểu mọi việc xảy ra trên đời, tôi nhận thấy kẻ cai trị thường hay hãm hại người bị trị.
9 Eis o que eu vi, aplicando meu espírito a tudo que se faz debaixo do sol, quando um homem domina sobre outro homem para a desgraça deste último:
10 Bấy giờ tôi thấy kẻ ác chết, được chôn cất linh đình vì họ thường ra vào đền thánh. Nhưng những người công chính ngay trong thành lại bị lãng quên. Đây cũng là một việc khó hiểu.
10 vi ímpios receberem sepultura e gozarem de repouso, enquanto que aqueles que tinham feito o bem iam para longe do lugar santo e eram esquecidos na cidade. Isto é ainda vaidade.
11 Loài người chú tâm làm ác vì kẻ ác không bị trừng phạt ngay.
11 Porque a sentença contra os maus atos não é executada imediatamente, o coração dos homens se enche de desejo de fazer o mal;
12 Và người phạm tội dù làm ác cả trăm lần, vẫn được sống lâu. Tuy nhiên, tôi biết những người kính sợ Đức Chúa Trời sẽ được phước lành, vì họ kính sợ Ngài,
12 porque o pecador culpado de cem crimes vê sua vida prolongada. Eu sei, no entanto, que a felicidade é para os que temem a Deus, que sua presença enche de respeito,
13 còn kẻ ác sẽ không được phước lành, cuộc đời kẻ ác sẽ qua đi như cái bóng, không lâu bền, vì họ không kính sợ Đức Chúa Trời.
13 e que não haverá nenhuma felicidade para o ímpio, o qual, como a sombra, não prolongará sua vida, porque não tem temor a Deus.
14 Có một việc khó hiểu xảy ra trên đời này: có người công chính bị đối xử như thể họ làm ác, lại có kẻ ác được đối xử như thể họ làm điều công chính. Tôi nghĩ đây cũng là một việc khó hiểu.
14 Há outra vaidade que aparece sobre a terra: há justos aos quais acontece o que conviria ao proceder de celerados; e há ímpios aos quais acontece o que conviria ao proceder de justos. Digo que isso é também vaidade.
15 Vậy tôi khuyên mọi người hãy vui thỏa, vì không gì tốt hơn cho loài người trên đời là ăn, uống, và vui thỏa. Đó là những thú vui bù đắp cho công lao khó nhọc suốt những ngày sống trên đời mà Đức Chúa Trời ban cho người.
15 Por isso louvei a alegria, porque não há nada de melhor para o homem, debaixo do sol, do que comer, beber e se divertir; possa isto acompanhá-lo no seu trabalho, ao longo dos dias que Deus lhe outorgar debaixo do sol.
16 Khi tôi quyết tâm tìm hiểu sự khôn ngoan, ngày đêm không cho mắt ngơi nghỉ, suy nghiệm về công lao khó nhọc trên đời.
16 Quando meu espírito se entregou ao estudo da sabedoria e à observação das coisas que se passam sobre a terra - porque nem de dia, nem de noite os olhos dos homens encontram repouso -,
17 Tôi xem xét mọi công việc của Đức Chúa Trời, và nhận thấy rằng loài người không thể nào hiểu được những việc xảy ra trên đời. Dù loài người cố tâm tìm kiếm vẫn chẳng hiểu thấu được gì. Ngay cả người khôn ngoan tưởng mình hiểu biết, cũng không hiểu nổi.
17 verifiquei, em toda a obra de Deus, que o homem nada pode descobrir do que se faz debaixo do sol. Ele se fatiga a investigar, mas não encontra, e se mesmo um sábio pensasse ter alcançado, isso não aconteceria.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Eclesiastes 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.