Eclesiastes 8

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Ai là người khôn ngoan thật?Ai giải được lý lẽ sự việc?Sự khôn ngoan làm cho sắc diện tươi sáng,Và thay đổi được nét mặt cứng cỏi khó khăn.
1 Quem é como o sábio? E quem sabe a interpretação das coisas? A sabedoria faz reluzir o rosto de uma pessoa e muda a dureza do seu semblante.
2 Phải tuân lệnh vuaVì Đức Chúa Trời có thề hứa sẽ bảo vệ vua.
2 Eu digo a você: observe o mandamento do rei, e isso por causa do juramento que você fez diante de Deus.
3 Chớ vội vã lui ra khỏi mặt vua,Cũng đừng chần chờ trong lúc tai biến,Vì vua có quyền làm mọi việc theo điều mình muốn.
3 Não tenha pressa em sair da presença dele, nem insista em fazer o que é mau, porque ele faz o que bem entende.
4 Lời phán quyết của vua là tối hậu.Ai dám chất vấn vua về điều gì vua làm?
4 Porque a palavra do rei tem autoridade suprema. Quem pode lhe perguntar: “O que você está fazendo?”
5 Người nào tuân lệnh sẽ không gặp phải nguy khốn,Người khôn ngoan hiểu biết thời thế và định được tình hình.
5 Quem guarda o mandamento não experimenta nenhum mal; e o coração do sábio conhece o tempo e o modo certo de agir.
6 Thật vậy, mọi biến cố đều có thời kỳ và duyên cớ.Tuy nhiên, loài người gặp phải nhiều bối rối ưu phiền.
6 Porque há um tempo e um modo para todo propósito; porque é grande o mal que pesa sobre o ser humano.
7 Vì không ai biết được điều gì sẽ xảy ra,Nên không ai nói trước được ngày mai.
7 Ninguém sabe o que vai acontecer. Pois quem poderá lhe dizer o que vai acontecer?
8 Không ai có quyền trên hơi thở để cầm giữ hơi thở lại,Cũng không ai có quyền trên sự chết.Trong chiến trận, sự chết không miễn trừ ai.Ngay cả người mưu ác cũng không nhờ mưu ác mình mà được cứu.
8 Não há ninguém que tenha domínio sobre o espírito para o reter; nem tampouco quem tenha poder sobre o dia da morte. Não há como escapar desse combate, e a maldade não poderá livrar os que a praticam.
9 Khi tôi đem lòng tìm hiểu mọi việc xảy ra trên đời, tôi nhận thấy kẻ cai trị thường hay hãm hại người bị trị.
9 Tudo isso vi quando comecei a pensar no que se faz debaixo do sol. Há um tempo em que uma pessoa tem domínio sobre outra pessoa, para seu próprio mal.
10 Bấy giờ tôi thấy kẻ ác chết, được chôn cất linh đình vì họ thường ra vào đền thánh. Nhưng những người công chính ngay trong thành lại bị lãng quên. Đây cũng là một việc khó hiểu.
10 Assim também vi os ímpios serem sepultados com honra, ao passo que os que frequentavam o lugar santo foram esquecidos na cidade onde fizeram o bem. Também isto é vaidade.
11 Loài người chú tâm làm ác vì kẻ ác không bị trừng phạt ngay.
11 Como não se executa logo a sentença contra uma obra má, o coração humano está inteiramente disposto a praticar o mal.
12 Và người phạm tội dù làm ác cả trăm lần, vẫn được sống lâu. Tuy nhiên, tôi biết những người kính sợ Đức Chúa Trời sẽ được phước lành, vì họ kính sợ Ngài,
12 Ainda que o pecador faça o mal cem vezes, e a vida dele se prolongue, eu sei com certeza que tudo correrá bem para os que temem a Deus.
13 còn kẻ ác sẽ không được phước lành, cuộc đời kẻ ác sẽ qua đi như cái bóng, không lâu bền, vì họ không kính sợ Đức Chúa Trời.
13 Mas nada correrá bem para o ímpio, e ele não prolongará os seus dias; será como a sombra, visto que não teme a Deus.
14 Có một việc khó hiểu xảy ra trên đời này: có người công chính bị đối xử như thể họ làm ác, lại có kẻ ác được đối xử như thể họ làm điều công chính. Tôi nghĩ đây cũng là một việc khó hiểu.
14 Ainda há outra vaidade sobre a terra: justos que são tratados segundo as obras dos ímpios, e ímpios que são tratados segundo as obras dos justos. Digo que também isto é vaidade.
15 Vậy tôi khuyên mọi người hãy vui thỏa, vì không gì tốt hơn cho loài người trên đời là ăn, uống, và vui thỏa. Đó là những thú vui bù đắp cho công lao khó nhọc suốt những ngày sống trên đời mà Đức Chúa Trời ban cho người.
15 Por isso exalto a alegria, porque para o ser humano não há nada melhor debaixo do sol do que comer, beber e alegrar-se; pois isso o acompanhará no seu trabalho nos dias da vida que Deus lhe dá debaixo do sol.
16 Khi tôi quyết tâm tìm hiểu sự khôn ngoan, ngày đêm không cho mắt ngơi nghỉ, suy nghiệm về công lao khó nhọc trên đời.
16 Quando me dediquei a conhecer a sabedoria e a ver o trabalho que há sobre a terra — pois nem de dia nem de noite se consegue conciliar o sono —,
17 Tôi xem xét mọi công việc của Đức Chúa Trời, và nhận thấy rằng loài người không thể nào hiểu được những việc xảy ra trên đời. Dù loài người cố tâm tìm kiếm vẫn chẳng hiểu thấu được gì. Ngay cả người khôn ngoan tưởng mình hiểu biết, cũng không hiểu nổi.
17 contemplei toda a obra de Deus e vi que o ser humano não pode compreender a obra que se faz debaixo do sol; por mais que se esforce para a descobrir, não a entenderá; e, ainda que o sábio diga que conseguirá conhecê-la, nem por isso a poderá achar.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Eclesiastes 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.