Eclesiastes 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Lời của Giảng Sư, con vua Đa-vít, ngự tại Giê-ru-sa-lem.
1 Palavras do Eclesiastes, filho de Davi, rei de Jerusalém.
2 Giảng Sư nói:Phù vân, hư ảo! Hư ảo, phù vân!Trí người không thể nào hiểu nổi mọi việc xảy ra trên đời!
2 Vaidade das vaidades, diz o Eclesiastes, vaidade das vaidades! Tudo é vaidade.
3 Mọi công lao khó nhọc con người làm ra trên cõi đời nàyCó ích lợi gì lâu bền cho đời người?
3 Que proveito tira o homem de todo o trabalho com que se afadiga debaixo do sol?
4 Thế hệ này qua, thế hệ khác đến,Trong khi trời đất vẫn còn đó.
4 Uma geração passa, outra vem; mas a terra sempre subsiste.
5 Mặt trời mọc, mặt trời lặn,Rồi hối hả quay về nơi nó mọc.
5 O sol se levanta, o sol se põe; apressa-se a voltar a seu lugar; em seguida, se levanta de novo.
6 Gió thổi hướng nam,Chuyển sang hướng bắc,Gió xoay đi, xoay lại,Đổi hướng xoay chiều theo luồng gió thổi.
6 O vento vai em direção ao sul, vai em direção ao norte, volteia e gira nos mesmos circuitos.
7 Mọi sông ngòi đều đổ ra biển,Nhưng biển chẳng hề đầy.Nước trở về nguồn,Nơi đó sông ngòi lại tiếp tục chảy ra.
7 Todos os rios se dirigem para o mar, e o mar não transborda. Em direção ao mar, para onde correm os rios, eles continuam a correr.
8 Mọi vật không ngừng xoay vần;Môi miệng người nói mãi vẫn có điều để nói;Mắt nhìn mãi vẫn có việc để nhìn;Tai nghe mãi vẫn có điều để nghe.
8 Todas as coisas se afadigam, mais do que se pode dizer. A vista não se farta de ver, o ouvido nunca se sacia de ouvir.
9 Điều chi đã có sẽ còn tiếp tục có,Điều chi Đức Chúa Trời đã làm, Ngài vẫn tiếp tục làm.Chẳng có gì mới trên cõi đời này.
9 O que foi é o que será: o que acontece é o que há de acontecer. Não há nada de novo debaixo do sol.
10 Nếu có điều gì khiến người ta nói:“Xem kìa, một điều mới!”Thì chính điều ấy đã có rồi, có từ ngàn xưa,Trước thời chúng ta.
10 Se é encontrada alguma coisa da qual se diz: Veja: isto é novo, ela já existia nos tempos passados.
11 Không ai tưởng nhớ những thế hệ đã qua;Những thế hệ mai sau cũng vậy,Những người đến sau họCũng chẳng tưởng nhớ đến họ.
11 Não há memória do que é antigo, e nossos descendentes não deixarão memória junto daqueles que virão depois deles.
12 Tôi là Giảng Sư, tôi đã từng làm vua Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem.
12 Eu, o Eclesiastes, fui rei de Israel em Jerusalém.
13 Tôi quyết tâm noi theo nguyên tắc khôn ngoan của các bậc hiền triết, nghiên cứu và khảo sát tường tận mọi việc xảy ra trên cõi đời này. Đó là một công việc khó khăn Đức Chúa Trời ban cho loài người.
13 Apliquei meu espírito a um estudo atencioso e à sábia observação de tudo que se passa debaixo dos céus: Deus impôs aos homens esta ocupação ingrata.
14 Sau khi quan sát mọi việc xảy ra trên đời, tôi nhận thấy trí người không thể nào hiểu nổi, như không ai có thể điều khiển ngọn gió thổi theo chiều mình muốn.
14 Vi tudo o que se faz debaixo do sol, e eis: tudo vaidade, e vento que passa.
15 Vật chi cong vẹo không thể uốn cho thẳng,Vật chi thiếu hụt không thể đếm cho đủ.
15 O que está curvado não se pode endireitar, e o que falta não se pode calcular.
16 Tôi tự nhủ: “Này, tôi đã thu thập được nhiều kinh nghiệm và hiểu rõ thế nào là khôn ngoan và tri thức. Tôi được khôn ngoan trội hơn mọi vua cai trị Giê-ru-sa-lem trước tôi.”
16 Eu disse comigo mesmo: Eis que amontoei e acumulei mais sabedoria que todos os que me precederam em Jerusalém. Porque meu espírito estudou muito a sabedoria e a ciência,
17 Tôi quyết tâm tìm hiểu sự khôn ngoan và tri thức, điên rồ và khờ dại. Tôi khám phá rằng công việc tìm hiểu này cũng khó như điều khiển chiều gió.
17 e apliquei o meu espírito ao discernimento da sabedoria, da loucura e da tolice. Mas cheguei à conclusão de que isso é também vento que passa.
18 Càng thêm khôn ngoan càng lắm ưu phiền,Càng thêm tri thức, càng nhiều khổ tâm.
18 Porque no acúmulo de sabedoria, acumula-se tristeza, e que aumenta a ciência, aumenta a dor.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Eclesiastes 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.