Eclesiastes 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Lời của Giảng Sư, con vua Đa-vít, ngự tại Giê-ru-sa-lem.
1 São estas as palavras do Sábio, que era filho de Davi e rei em Jerusalém.
2 Giảng Sư nói:Phù vân, hư ảo! Hư ảo, phù vân!Trí người không thể nào hiểu nổi mọi việc xảy ra trên đời!
2 É ilusão, é ilusão, diz o Sábio. Tudo é ilusão.
3 Mọi công lao khó nhọc con người làm ra trên cõi đời nàyCó ích lợi gì lâu bền cho đời người?
3 A gente gasta a vida trabalhando, se esforçando e afinal que vantagem leva em tudo isso?
4 Thế hệ này qua, thế hệ khác đến,Trong khi trời đất vẫn còn đó.
4 Pessoas nascem, pessoas morrem, mas o mundo continua sempre o mesmo.
5 Mặt trời mọc, mặt trời lặn,Rồi hối hả quay về nơi nó mọc.
5 O sol continua a nascer, e a se pôr, e volta ao seu lugar para começar tudo outra vez.
6 Gió thổi hướng nam,Chuyển sang hướng bắc,Gió xoay đi, xoay lại,Đổi hướng xoay chiều theo luồng gió thổi.
6 O vento sopra para o sul, depois para o norte, dá voltas e mais voltas e acaba no mesmo lugar.
7 Mọi sông ngòi đều đổ ra biển,Nhưng biển chẳng hề đầy.Nước trở về nguồn,Nơi đó sông ngòi lại tiếp tục chảy ra.
7 Todos os rios correm para o mar, porém o mar não fica cheio. A água volta para onde nascem os rios, e tudo começa outra vez.
8 Mọi vật không ngừng xoay vần;Môi miệng người nói mãi vẫn có điều để nói;Mắt nhìn mãi vẫn có việc để nhìn;Tai nghe mãi vẫn có điều để nghe.
8 Todas as coisas levam a gente ao cansaço — um cansaço tão grande, que nem dá para contar. Os nossos olhos não se cansam de ver, nem os nossos ouvidos, de ouvir.
9 Điều chi đã có sẽ còn tiếp tục có,Điều chi Đức Chúa Trời đã làm, Ngài vẫn tiếp tục làm.Chẳng có gì mới trên cõi đời này.
9 O que aconteceu antes vai acontecer outra vez. O que foi feito antes será feito novamente. Não há nada de novo neste mundo.
10 Nếu có điều gì khiến người ta nói:“Xem kìa, một điều mới!”Thì chính điều ấy đã có rồi, có từ ngàn xưa,Trước thời chúng ta.
10 Será que existe alguma coisa de que a gente possa dizer: “Veja! Isto nunca aconteceu no mundo”? Não! Tudo já aconteceu antes, bem antes de nós nascermos.
11 Không ai tưởng nhớ những thế hệ đã qua;Những thế hệ mai sau cũng vậy,Những người đến sau họCũng chẳng tưởng nhớ đến họ.
11 Ninguém lembra do que aconteceu no passado; quem vier depois das coisas que vão acontecer no futuro também não vai lembrar delas.
12 Tôi là Giảng Sư, tôi đã từng làm vua Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem.
12 Eu, o Sábio, fui rei de Israel, em Jerusalém.
13 Tôi quyết tâm noi theo nguyên tắc khôn ngoan của các bậc hiền triết, nghiên cứu và khảo sát tường tận mọi việc xảy ra trên cõi đời này. Đó là một công việc khó khăn Đức Chúa Trời ban cho loài người.
13 E resolvi examinar e estudar tudo o que se faz neste mundo. Que serviço cansativo é este que Deus nos deu!
14 Sau khi quan sát mọi việc xảy ra trên đời, tôi nhận thấy trí người không thể nào hiểu nổi, như không ai có thể điều khiển ngọn gió thổi theo chiều mình muốn.
14 Eu tenho visto tudo o que se faz neste mundo e digo: tudo é ilusão. É tudo como correr atrás do vento.
15 Vật chi cong vẹo không thể uốn cho thẳng,Vật chi thiếu hụt không thể đếm cho đủ.
15 Ninguém pode endireitar o que é torto, nem fazer contas quando faltam os números.
16 Tôi tự nhủ: “Này, tôi đã thu thập được nhiều kinh nghiệm và hiểu rõ thế nào là khôn ngoan và tri thức. Tôi được khôn ngoan trội hơn mọi vua cai trị Giê-ru-sa-lem trước tôi.”
16 E pensei assim: “Eu me tornei um grande homem, muito mais sábio do que todos os que governaram Jerusalém antes de mim. Eu realmente sei o que é a sabedoria e o que é o conhecimento.”
17 Tôi quyết tâm tìm hiểu sự khôn ngoan và tri thức, điên rồ và khờ dại. Tôi khám phá rằng công việc tìm hiểu này cũng khó như điều khiển chiều gió.
17 Assim, procurei descobrir o que é o conhecimento e a sabedoria, o que é a tolice e a falta de juízo. Mas descobri que isso é o mesmo que correr atrás do vento.
18 Càng thêm khôn ngoan càng lắm ưu phiền,Càng thêm tri thức, càng nhiều khổ tâm.
18 Quanto mais sábia é uma pessoa, mais aborrecimentos ela tem; e, quanto mais sabe, mais sofre.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Eclesiastes 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.