Deuteronômio 25

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Khi có vụ tranh tụng và hai bên đem nội vụ ra tòa. Các thẩm phán sẽ quyết định, tuyên bố người vô tội trắng án và xử phạt người có tội.
1 — Quando houver desentendimento entre dois homens, e vierem a juízo, os juízes os julgarão, justificando o inocente e condenando o culpado.
2 Nếu người có tội đáng bị đánh đòn, thẩm phán bảo người ấy nằm xuống và sai đánh đòn trước mặt mình. Số đòn phải tương xứng với tội đã phạm,
2 Se o culpado merecer açoites, o juiz mandará que ele se deite no chão e seja açoitado, na sua presença, com o número de açoites que o caso exigir.
3 nhưng đừng đánh quá bốn mươi đòn. Nếu đánh quá số đó, anh chị em sẽ làm cho người anh em mình ra hèn hạ.
3 Poderá ordenar quarenta açoites, não mais; do contrário, se ordenasse mais do que isso, um compatriota seria humilhado aos olhos de vocês.
4 Đừng khớp miệng con bò đang đạp lúa.
4 — Não amarrem a boca do boi quando estiver pisando o trigo.
5 Nếu có các anh em trai sống chung với nhau và một người chết đi không có con trai, vợ góa của người này sẽ không lấy chồng ngoài gia đình. Anh hay em của người đã chết sẽ cưới vợ góa của người ấy để làm tròn bổn phận của anh em chồng đối với góa phụ.
5 — Se dois irmãos morarem juntos, e um deles morrer sem filhos, a mulher do que morreu não se casará com um estranho, alguém de fora da família; seu cunhado a tomará, a receberá por mulher e exercerá para com ela a obrigação de cunhado.
6 Con trai thứ nhất do người đàn bà này sinh ra sẽ mang tên người đã chết để tên đó không bị xóa khỏi Y-sơ-ra-ên.
6 O primogênito que ela lhe der será sucessor do nome do seu irmão falecido, para que o nome deste não se apague em Israel.
7 Tuy nhiên, nếu người anh em không chịu cưới vợ góa của anh hay em mình, người đàn bà này sẽ đến với các trưởng lão tại cổng thành và trình rằng: “Người anh em của chồng tôi từ chối không chịu lưu danh người chết trong cộng đồng Y-sơ-ra-ên vì không chịu làm tròn bổn phận của anh em chồng đối với tôi.”
7 — Porém, se o homem não quiser se casar com a cunhada, ela irá ao portão da cidade para falar com os anciãos, e dirá: “Meu cunhado se recusa a dar continuidade ao nome de seu irmão em Israel; não quer exercer para comigo a obrigação de cunhado.”
8 Khi đó các trưởng lão trong thành sẽ gọi người ấy đến để nói chuyện. Nếu người ấy cứ nhất quyết nói: “Tôi không muốn cưới người chị (em) dâu tôi”,
8 Então os anciãos da cidade devem chamá-lo e falar com ele. Se ele persistir e disser: “Não quero casar com ela”,
9 người đàn bà sẽ đến trước người ấy, lột dép người ấy trước sự hiện diện của các trưởng lão, nhổ vào mặt người ấy và nói: “Đây là điều phải làm cho ai không chịu xây dựng gia đình của anh em mình.”
9 então a cunhada chegará perto dele, na presença dos anciãos, e lhe descalçará a sandália do pé, e lhe cuspirá no rosto, e protestará, dizendo: “Assim se fará com o homem que não quer edificar a casa de seu irmão.”
10 Từ đấy trong dân Y-sơ-ra-ên người ta sẽ gọi gia đình người ấy là gia đình của người bị lột dép.
10 E, em Israel, se dará à casa daquele homem o nome de “A casa do descalçado”.
11 Khi hai người đàn ông đang đánh nhau và vợ của một người xông đến tiếp cứu chồng lỡ vớ tay nắm nhầm chỗ kín của người kia,
11 — Quando dois homens estiverem brigando, um contra o outro, e a mulher de um chegar para livrar o marido da mão daquele que o fere, e ela estender a mão, e o pegar pelo órgão genital,
12 thì phải chặt tay của người đàn bà này, đừng thương xót.
12 vocês devem cortar a mão dela; não olhem para ela com piedade.
13 Đừng có hai thứ trái cân trong bao mình, một nặng, một nhẹ.
13 — Não levem na bolsa pesos diferentes, um grande e um pequeno.
14 Đừng có hai đơn vị đo lường, một già, một non.
14 Não tenham em casa dois tipos de medidas, um grande e um pequeno.
15 Nhưng phải có trái cân và đơn vị đo lường chính xác ngay thật để anh chị em có thể sống lâu trong xứ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sắp ban cho.
15 Usem um peso integral e justo, e uma medida integral e justa; para que se prolonguem os seus dias na terra que o Senhor , seu Deus, lhes dá.
16 Vì CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em ghê tởm những người làm các điều bất nghĩa này.
16 Porque todo aquele que pratica tal injustiça é abominação ao Senhor , o Deus de vocês.
17 Phải ghi nhớ việc dân A-ma-léc đã làm cho anh chị em dọc đường, khi anh chị em vừa ra khỏi Ai-cập.
17 — Lembrem-se do que os amalequitas fizeram no caminho, quando vocês estavam saindo do Egito.
18 Họ chẳng biết kính sợ Đức Chúa Trời, nên lúc anh chị em đang mệt mỏi đuối sức, họ kéo ra chận đánh bất ngờ và giết hết những người lê bước đi sau cùng.
18 Eles saíram ao encontro de vocês no caminho e, quando vocês estavam abatidos e cansados, atacaram na retaguarda todos os desfalecidos que vinham atrás; e não temeram a Deus.
19 Vậy, khi CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã cho anh chị em nghỉ ngơi và đã giải cứu anh chị em khỏi mọi quân thù xung quanh xứ Ngài sắp cho anh chị em chiếm hữu làm cơ nghiệp, anh chị em phải quét sạch dân A-ma-léc khỏi dưới trời. Anh chị em không được quên!
19 Portanto, quando o Senhor , seu Deus, lhes houver dado sossego de todos os seus inimigos ao redor, na terra que o Senhor , seu Deus, lhes dá por herança, para que dela tomem posse, apaguem a memória dos amalequitas da face da terra; não se esqueçam disto.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 25, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.