Deuteronômio 25

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Khi có vụ tranh tụng và hai bên đem nội vụ ra tòa. Các thẩm phán sẽ quyết định, tuyên bố người vô tội trắng án và xử phạt người có tội.
1 Em havendo contenda entre alguns, e vierem a juízo, os juízes os julgarão, justificando ao justo e condenando ao culpado.
2 Nếu người có tội đáng bị đánh đòn, thẩm phán bảo người ấy nằm xuống và sai đánh đòn trước mặt mình. Số đòn phải tương xứng với tội đã phạm,
2 Se o culpado merecer açoites, o juiz o fará deitar-se e o fará açoitar, na sua presença, com o número de açoites segundo a sua culpa.
3 nhưng đừng đánh quá bốn mươi đòn. Nếu đánh quá số đó, anh chị em sẽ làm cho người anh em mình ra hèn hạ.
3 Quarenta açoites lhe fará dar, não mais; para que, porventura, se lhe fizer dar mais do que estes, teu irmão não fique aviltado aos teus olhos.
4 Đừng khớp miệng con bò đang đạp lúa.
4 Não atarás a boca ao boi quando debulha.
5 Nếu có các anh em trai sống chung với nhau và một người chết đi không có con trai, vợ góa của người này sẽ không lấy chồng ngoài gia đình. Anh hay em của người đã chết sẽ cưới vợ góa của người ấy để làm tròn bổn phận của anh em chồng đối với góa phụ.
5 Se irmãos morarem juntos, e um deles morrer sem filhos, então, a mulher do que morreu não se casará com outro estranho, fora da família; seu cunhado a tomará, e a receberá por mulher, e exercerá para com ela a obrigação de cunhado.
6 Con trai thứ nhất do người đàn bà này sinh ra sẽ mang tên người đã chết để tên đó không bị xóa khỏi Y-sơ-ra-ên.
6 O primogênito que ela lhe der será sucessor do nome do seu irmão falecido, para que o nome deste não se apague em Israel.
7 Tuy nhiên, nếu người anh em không chịu cưới vợ góa của anh hay em mình, người đàn bà này sẽ đến với các trưởng lão tại cổng thành và trình rằng: “Người anh em của chồng tôi từ chối không chịu lưu danh người chết trong cộng đồng Y-sơ-ra-ên vì không chịu làm tròn bổn phận của anh em chồng đối với tôi.”
7 Porém, se o homem não quiser tomar sua cunhada, subirá esta à porta, aos anciãos, e dirá: Meu cunhado recusa suscitar a seu irmão nome em Israel; não quer exercer para comigo a obrigação de cunhado.
8 Khi đó các trưởng lão trong thành sẽ gọi người ấy đến để nói chuyện. Nếu người ấy cứ nhất quyết nói: “Tôi không muốn cưới người chị (em) dâu tôi”,
8 Então, os anciãos da sua cidade devem chamá-lo e falar-lhe; e, se ele persistir e disser: Não quero tomá-la,
9 người đàn bà sẽ đến trước người ấy, lột dép người ấy trước sự hiện diện của các trưởng lão, nhổ vào mặt người ấy và nói: “Đây là điều phải làm cho ai không chịu xây dựng gia đình của anh em mình.”
9 então, sua cunhada se chegará a ele na presença dos anciãos, e lhe descalçará a sandália do pé, e lhe cuspirá no rosto, e protestará, e dirá: Assim se fará ao homem que não quer edificar a casa de seu irmão;
10 Từ đấy trong dân Y-sơ-ra-ên người ta sẽ gọi gia đình người ấy là gia đình của người bị lột dép.
10 e o nome de sua casa se chamará em Israel: A casa do descalçado.
11 Khi hai người đàn ông đang đánh nhau và vợ của một người xông đến tiếp cứu chồng lỡ vớ tay nắm nhầm chỗ kín của người kia,
11 Quando brigarem dois homens, um contra o outro, e a mulher de um chegar para livrar o marido da mão do que o fere, e ela estender a mão, e o pegar pelas suas vergonhas,
12 thì phải chặt tay của người đàn bà này, đừng thương xót.
12 cortar-lhe-ás a mão; não a olharás com piedade.
13 Đừng có hai thứ trái cân trong bao mình, một nặng, một nhẹ.
13 Na tua bolsa, não terás pesos diversos, um grande e um pequeno.
14 Đừng có hai đơn vị đo lường, một già, một non.
14 Na tua casa, não terás duas sortes de efa, um grande e um pequeno.
15 Nhưng phải có trái cân và đơn vị đo lường chính xác ngay thật để anh chị em có thể sống lâu trong xứ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sắp ban cho.
15 Terás peso integral e justo, efa integral e justo; para que se prolonguem os teus dias na terra que te dá o Senhor , teu Deus.
16 Vì CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em ghê tởm những người làm các điều bất nghĩa này.
16 Porque é abominação ao Senhor , teu Deus, todo aquele que pratica tal injustiça.
17 Phải ghi nhớ việc dân A-ma-léc đã làm cho anh chị em dọc đường, khi anh chị em vừa ra khỏi Ai-cập.
17 Lembra-te do que te fez Amaleque no caminho, quando saías do Egito;
18 Họ chẳng biết kính sợ Đức Chúa Trời, nên lúc anh chị em đang mệt mỏi đuối sức, họ kéo ra chận đánh bất ngờ và giết hết những người lê bước đi sau cùng.
18 como te veio ao encontro no caminho e te atacou na retaguarda todos os desfalecidos que iam após ti, quando estavas abatido e afadigado; e não temeu a Deus.
19 Vậy, khi CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã cho anh chị em nghỉ ngơi và đã giải cứu anh chị em khỏi mọi quân thù xung quanh xứ Ngài sắp cho anh chị em chiếm hữu làm cơ nghiệp, anh chị em phải quét sạch dân A-ma-léc khỏi dưới trời. Anh chị em không được quên!
19 Quando, pois, o Senhor , teu Deus, te houver dado sossego de todos os teus inimigos em redor, na terra que o Senhor , teu Deus, te dá por herança, para a possuíres, apagarás a memória de Amaleque de debaixo do céu; não te esqueças.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 25, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.