Deuteronômio 24

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Nếu một người đàn ông cưới vợ rồi không thỏa lòng vì thấy vợ có điều gì không vừa ý mình, người ấy có thể viết một tờ ly dị đưa cho vợ và bảo vợ ra khỏi nhà mình.
1 Se um homem, tendo escolhido uma mulher, casar-se com ela, e vier a odiá-la por descobrir nela qualquer coisa inconveniente, escreverá uma letra de divórcio, lha entregará na mão e a despedirá de sua casa.
2 Nếu sau khi ra khỏi nhà chồng, người đàn bà này có chồng khác,
2 Se ela, depois de ter saído de sua casa, desposar outro homem,
3 và nếu người chồng thứ hai không ưa vợ và viết cho vợ một tờ ly dị và bảo vợ ra khỏi nhà, hay nếu người chồng thứ hai này qua đời,
3 e este também a odiar, escrevendo e dando-lhe na mão uma letra de divórcio e despedindo-a de sua casa, ou então, se este segundo marido vier a falecer,
4 người chồng thứ nhất, là người ly dị vợ sẽ không được cưới nàng lại vì nàng đã bị ô uế. Đó là một điều ghê tởm trước mắt CHÚA. Anh chị em không được đem tội lỗi đến trên xứ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ ban cho anh chị em làm cơ nghiệp.
4 não poderá o primeiro marido, que a repudiou, tomá-la de novo por mulher depois de ela se contaminar, porque isso é uma abominação aos olhos do Senhor e não deves comprometer com esse pecado a terra que te dá em herança o Senhor, teu Deus.
5 Một người vừa mới cưới vợ được khỏi đi tác chiến và khỏi làm các công tác khác trong một năm. Người ấy được ở nhà hưởng hạnh phúc với vợ mình.
5 Quando um homem se tiver casado recentemente, não irá à guerra e não se lhe imporá cargo algum. Durante; um ano estará livremente em seu lar para tornar feliz a mulher que ele desposou.
6 Đừng nhận cối xay, hoặc cả hai thớt cối hay chỉ cái thớt trên, làm của thế chân vì như thế là nhận cầm phương tiện sinh sống của người khác.
6 Não se tomarão como Senhor as duas pedras do moinho, nem que seja somente a pedra móvel, porque seria tomar como penhor a própria vida.
7 Nếu có ai bắt cóc anh em mình là người Y-sơ-ra-ên để làm nô lệ hay để đem đi bán, người bắt cóc phải bị xử tử. Anh chị em phải quét sạch tội ác khỏi giữa dân mình.
7 Se se encontrar um homem que tenha raptado um de seus irmãos israelitas, para fazer dele seu escravo, e o vender, esse raptor será punido de morte. Assim, tirarás o mal do meio de ti.
8 Trong các trường hợp mắc chứng phung, phải cẩn thận làm đúng theo chỉ thị của các thầy tế lễ người Lê-vi. Anh chị em phải cẩn thận thi hành mạng lệnh tôi đã truyền.
8 Toma precauções contra a praga da lepra, observando e praticando cuidadosamente tudo o que te ensinarem os sacerdotes levíticos. Cumpre fielmente tudo o que ordenei a esse respeito.
9 Phải nhớ lại việc CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã làm cho Mi-ri-am trên con đường chúng ta đi, khi vừa ra khỏi xứ Ai-cập.
9 Lembra-te do que o Senhor, teu Deus, fez a Maria, quando saíste do Egito.
10 Khi anh chị em cho người láng giềng mượn bất kỳ vật gì, không được vào nhà người ấy nhận vật thế chân.
10 Se fizeres ao teu próximo um empréstimo qualquer, não entrarás em sua casa para tomar {algum} penhor.
11 Phải đứng bên ngoài đợi người ấy mang vật thế chân ra.
11 Esperarás fora; é ali que o teu devedor te trará esse penhor.
12 Nếu người ấy nghèo, anh chị em đừng giữ vật thế chân này khi đi ngủ.
12 Se ele for pobre, o penhor não pernoitará em tua casa,
13 Nếu đã nhận áo xống làm thế chân, anh chị em phải trả lại trước khi mặt trời lặn để người ấy có áo xống mặc khi đi ngủ. Như vậy người ấy sẽ cám ơn anh chị em và hành động này của anh chị em sẽ kể là một hành động công chính trước mắt CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em.
13 mas tornarás a dar-lho antes que o sol se ponha, a fim de que ele possa dormir com o seu manto e te abençoe, e isso te será contado como um benefício pelo Senhor, teu Deus.
14 Đừng lợi dụng người làm mướn nghèo khổ thiếu thốn, dù người ấy là anh em người Y-sơ-ra-ên hay là ngoại kiều sống chung trong thành với anh chị em.
14 Não prejudicarás o assalariado pobre e necessitado, quer seja um de teus irmãos, quer seja um estrangeiro que mora numa das cidades de tua terra.
15 Phải trả tiền công cho người ấy mỗi ngày trước khi mặt trời lặn, vì người ấy nghèo thiếu và trông mong nhận được tiền công mình. Nếu không thấy tiền công, người ấy sẽ kêu với CHÚA và anh chị em phải mang tội.
15 Dar-lhe-ás o seu salário no mesmo dia, antes do pôr-do-sol, porque é pobre e espera impacientemente a sua paga. Do contrário clamaria contra ti ao Senhor, e serias culpado de um pecado.
16 Cha không bị xử tử vì tội của con cái, con cái cũng không bị xử tử vì tội của cha; ai phạm tội người ấy phải chết.
16 Não morrerão os pais pelos filhos, nem os filhos pelos pais. Cada um morrerá pelo seu próprio pecado.
17 Không được đối xử bất công với ngoại kiều hay người mồ côi, cũng đừng nhận áo xống của người góa bụa làm của cầm.
17 Não violarás o direito do estrangeiro nem do órfão, e não tomarás como penhor o vestido de uma viúva.
18 Phải nhớ rằng anh chị em đã làm nô lệ trong xứ Ai-cập và CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã cứu chuộc anh chị em ra khỏi đó. Đó là lý do tôi truyền mạng lệnh này cho anh chị em.
18 Lembra-te de que foste escravo no Egito e de que o Senhor, teu Deus, te libertou. Por isso te dou esta ordem.
19 Khi gặt hái hoa mầu ngoài đồng, nếu có bỏ quên một bó lúa cũng đừng trở lại lấy. Phải để bó lúa đó lại cho ngoại kiều, kẻ mồ côi và người góa bụa, để CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em ban phước cho mọi công việc tay anh chị em làm.
19 Quando segares a messe no teu campo e deixares por esquecimento algum feixe, não voltarás para levá-lo. Deixá-lo-ás para o estrangeiro, o órfão e a viúva, a fim de que o Senhor, teu Deus, abençoe todas as empresas de tuas mãos.
20 Khi đập rụng trái ô-liu, đừng đập lần thứ hai, nhưng phải để những trái sót lại cho ngoại kiều, kẻ mồ côi và người góa bụa.
20 Quando sacudires tuas oliveiras, não voltarás a colher o resto que ficou nos galhos; isso será para o estrangeiro, o órfão e a viúva.
21 Khi hái trái nho trong vườn nho mình, anh chị em đừng mót các trái còn trên cây nho, nhưng phải để những trái sót đó cho ngoại kiều, kẻ mồ côi và người góa bụa.
21 Quando tiveres vindimado a tua vinha, não voltarás a colher os cachos que ficaram; deixá-los-ás para o estrangeiro, o órfão e a viúva.
22 Phải nhớ rằng anh chị em đã làm nô lệ trong xứ Ai-cập. Đó là lý do tôi truyền mạng lệnh này cho anh chị em.
22 Lembra-te de que foste escravo no Egito: eis por que te dou esta ordem.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 24, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.