Deuteronômio 24

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Nếu một người đàn ông cưới vợ rồi không thỏa lòng vì thấy vợ có điều gì không vừa ý mình, người ấy có thể viết một tờ ly dị đưa cho vợ và bảo vợ ra khỏi nhà mình.
1 — Se um homem tomar uma mulher e se casar com ela, e se ela não for agradável aos seus olhos, por ter ele achado coisa indecente nela, e se ele escrever uma carta de divórcio e a entregar à mulher, e a mandar embora;
2 Nếu sau khi ra khỏi nhà chồng, người đàn bà này có chồng khác,
2 e se ela, saindo da casa dele, for e se casar com outro homem;
3 và nếu người chồng thứ hai không ưa vợ và viết cho vợ một tờ ly dị và bảo vợ ra khỏi nhà, hay nếu người chồng thứ hai này qua đời,
3 e se este passar a odiá-la, e escrever uma carta de divórcio e a entregar à mulher, e a mandar embora de sua casa ou se este último homem, que a tomou para si por mulher, vier a morrer,
4 người chồng thứ nhất, là người ly dị vợ sẽ không được cưới nàng lại vì nàng đã bị ô uế. Đó là một điều ghê tởm trước mắt CHÚA. Anh chị em không được đem tội lỗi đến trên xứ CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em sẽ ban cho anh chị em làm cơ nghiệp.
4 então o primeiro marido dessa mulher, que a mandou embora, não poderá casar-se de novo com ela, depois que foi contaminada, pois é abominação diante do Senhor . Assim, vocês não farão pecar a terra que o Senhor , seu Deus, lhes dá por herança.
5 Một người vừa mới cưới vợ được khỏi đi tác chiến và khỏi làm các công tác khác trong một năm. Người ấy được ở nhà hưởng hạnh phúc với vợ mình.
5 — Um homem recém-casado não sairá à guerra, nem lhe será imposto qualquer encargo. Durante um ano ficará livre em casa e fará feliz a mulher com quem se casou.
6 Đừng nhận cối xay, hoặc cả hai thớt cối hay chỉ cái thớt trên, làm của thế chân vì như thế là nhận cầm phương tiện sinh sống của người khác.
6 — Não se tomarão em penhor as duas pedras de moinho, nem apenas a de cima, porque assim se acabaria penhorando a própria vida.
7 Nếu có ai bắt cóc anh em mình là người Y-sơ-ra-ên để làm nô lệ hay để đem đi bán, người bắt cóc phải bị xử tử. Anh chị em phải quét sạch tội ác khỏi giữa dân mình.
7 — Caso seja encontrado alguém que, tendo raptado um de seus irmãos, dos filhos de Israel, o trata como escravo ou o vende, esse ladrão deve morrer. Assim vocês eliminarão o mal do meio de vocês.
8 Trong các trường hợp mắc chứng phung, phải cẩn thận làm đúng theo chỉ thị của các thầy tế lễ người Lê-vi. Anh chị em phải cẩn thận thi hành mạng lệnh tôi đã truyền.
8 — Em caso de lepra, tenham todo o cuidado de fazer segundo tudo o que lhes ensinarem os sacerdotes levitas. Como lhes tenho ordenado, vocês terão cuidado de o fazer.
9 Phải nhớ lại việc CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã làm cho Mi-ri-am trên con đường chúng ta đi, khi vừa ra khỏi xứ Ai-cập.
9 Lembrem-se do que o Senhor , seu Deus, fez com Miriã no caminho, quando vocês saíram do Egito.
10 Khi anh chị em cho người láng giềng mượn bất kỳ vật gì, không được vào nhà người ấy nhận vật thế chân.
10 — Se você emprestar alguma coisa a seu próximo, não deve entrar na casa dele para lhe tirar o penhor.
11 Phải đứng bên ngoài đợi người ấy mang vật thế chân ra.
11 Fique do lado de fora, e o homem a quem você fez o empréstimo trará o penhor até você.
12 Nếu người ấy nghèo, anh chị em đừng giữ vật thế chân này khi đi ngủ.
12 Porém, se for homem pobre, não fique com o penhor durante a noite;
13 Nếu đã nhận áo xống làm thế chân, anh chị em phải trả lại trước khi mặt trời lặn để người ấy có áo xống mặc khi đi ngủ. Như vậy người ấy sẽ cám ơn anh chị em và hành động này của anh chị em sẽ kể là một hành động công chính trước mắt CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em.
13 ao pôr do sol, restitua-lhe, sem falta, o penhor para que durma no seu manto e abençoe você; isto será para você um ato de justiça diante do Senhor , seu Deus.
14 Đừng lợi dụng người làm mướn nghèo khổ thiếu thốn, dù người ấy là anh em người Y-sơ-ra-ên hay là ngoại kiều sống chung trong thành với anh chị em.
14 — Não oprima o empregado pobre e necessitado, seja ele um dos seus compatriotas ou um estrangeiro que está morando na terra e na cidade onde você vive.
15 Phải trả tiền công cho người ấy mỗi ngày trước khi mặt trời lặn, vì người ấy nghèo thiếu và trông mong nhận được tiền công mình. Nếu không thấy tiền công, người ấy sẽ kêu với CHÚA và anh chị em phải mang tội.
15 Pague-lhe o salário no mesmo dia, antes do pôr do sol, porque ele é pobre, e a vida dele depende disso; para que ele não clame ao Senhor contra você, e você seja culpado de pecado.
16 Cha không bị xử tử vì tội của con cái, con cái cũng không bị xử tử vì tội của cha; ai phạm tội người ấy phải chết.
16 — Os pais não serão mortos por causa dos filhos, nem os filhos serão mortos por causa dos pais; cada um será morto pelo seu próprio pecado.
17 Không được đối xử bất công với ngoại kiều hay người mồ côi, cũng đừng nhận áo xống của người góa bụa làm của cầm.
17 — Não pervertam o direito do estrangeiro e do órfão; nem tomem em penhor a roupa da viúva.
18 Phải nhớ rằng anh chị em đã làm nô lệ trong xứ Ai-cập và CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em đã cứu chuộc anh chị em ra khỏi đó. Đó là lý do tôi truyền mạng lệnh này cho anh chị em.
18 Lembrem-se de que vocês foram escravos no Egito e de que o Senhor os resgatou de lá; por isso lhes ordeno que façam assim.
19 Khi gặt hái hoa mầu ngoài đồng, nếu có bỏ quên một bó lúa cũng đừng trở lại lấy. Phải để bó lúa đó lại cho ngoại kiều, kẻ mồ côi và người góa bụa, để CHÚA, Đức Chúa Trời của anh chị em ban phước cho mọi công việc tay anh chị em làm.
19 — Quando estiverem no campo, fazendo a colheita, e, nele, esquecerem um feixe de espigas, não voltem para buscá-lo; deixem que fique para os estrangeiros, para os órfãos e para as viúvas, para que o Senhor , seu Deus, abençoe vocês em tudo o que fizerem.
20 Khi đập rụng trái ô-liu, đừng đập lần thứ hai, nhưng phải để những trái sót lại cho ngoại kiều, kẻ mồ côi và người góa bụa.
20 Quando sacudirem a oliveira, não voltem para colher os frutos que ficaram nos ramos; deixem que fiquem para os estrangeiros, para os órfãos e para as viúvas.
21 Khi hái trái nho trong vườn nho mình, anh chị em đừng mót các trái còn trên cây nho, nhưng phải để những trái sót đó cho ngoại kiều, kẻ mồ côi và người góa bụa.
21 Ao fazerem a vindima das uvas, não sejam rigorosos demais; deixem que o restante fique para os estrangeiros, para os órfãos e para as viúvas.
22 Phải nhớ rằng anh chị em đã làm nô lệ trong xứ Ai-cập. Đó là lý do tôi truyền mạng lệnh này cho anh chị em.
22 Lembrem-se de que vocês foram escravos na terra do Egito; por isso lhes ordeno que façam assim.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 24, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.