Cânticos 6

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARIB

Sair da comparação
ARIB Almeida Revisada Imprensa Bíblica
1 Người yêu cô đi đâu,Hỡi người đẹp nhất trong số người nữ?Người yêu cô quay qua hướng nào,Để chúng tôi cùng tìm giúp cô?
1 Para onde foi o teu amado, ó tu, a mais formosa entre as mulheres? para onde se retirou o teu amado, a fim de que o busquemos juntamente contigo?
2 Người yêu tôi đi xuống vườn chàng,Đến các luống rau thơm,Thỏa vui ăn trong vườn,Và hái hoa sen.
2 O meu amado desceu ao seu jardim, aos canteiros de bálsamo, para apascentar o rebanho nos jardins e para colher os lírios.
3 Tôi thuộc về người yêu tôi,Và người yêu tôi thuộc về tôi,Chàng ăn thỏa vui giữa khóm hoa sen.
3 Eu sou do meu amado, e o meu amado é meu; ele apascenta o rebanho entre os lírios.
4 Em yêu dấu của anh, em xinh đẹp như thành Thiệt-sa,Duyên dáng như thành Giê-ru-sa-lem,Đáng sợ như các vì sao.
4 Formosa és, amada minha, como Tirza, aprazível como Jerusalém, imponente como um exército com bandeiras.
5 Quay mắt đi, đừng nhìn anh nữa,Vì mắt em làm anh bối rối.Tóc em khác nào đàn dê,Chạy cuồn cuộn xuống triền núi Ga-la-át.
5 Desvia de mim os teus olhos, porque eles me perturbam. O teu cabelo é como o rebanho de cabras que descem pelas colinas de Gileade.
6 Răng em như đàn chiên cái,Vừa tắm rửa xong đi lên.Cả thảy đi đều từng cặp,Không thiếu một con nào.
6 0s teus dentes são como o rebanho de ovelhas que sobem do lavadouro, e das quais cada uma tem gêmeos, e nenhuma delas é desfilhada.
7 Má em như quả lựu xẻ đôiBên trong khăn mạng che.
7 As tuas faces são como as metades de uma romã, por detrás do teu véu.
8 Sáu mươi hoàng hậu,Tám mươi cung phi,Và vô số nữ tì.
8 Há sessenta rainhas, oitenta concubinas, e virgens sem número.
9 Nhưng bồ câu của anh, em toàn mỹ của anh, có một không hai!Nàng chỉ có một không hai đối với mẹ nàng,Nàng sáng rực trên hết đối với người sanh đẻ nàng.Các nữ tỳ thấy nàng đều xưng nàng có phước,Các hoàng hậu và cung phi đều ca ngợi nàng:
9 Mas uma só é a minha pomba, a minha imaculada; ela e a única de sua mãe, a escolhida da que a deu à luz. As filhas viram-na e lhe chamaram bem-aventurada; viram-na as rainhas e as concubinas, e louvaram-na.
10 “Người nữ kia là ai, lộ ra như hừng đông,Đẹp như mặt trăng, sáng rực như mặt trời,Dễ sợ như các vì sao?”
10 Quem é esta que aparece como a alva do dia, formosa como a lua, brilhante como o sol, imponente como um exército com bandeiras?
11 Anh xuống vườn hạnh đào,Ngắm nhìn chồi xanh trong trũng,Xem thử nho có nẩy lộc,Và thạch lựu có trổ hoa!
11 Desci ao jardim das nogueiras, para ver os renovos do vale, para ver se floresciam as vides e se as romanzeiras estavam em flor.
12 Em chưa biết gì,Đã lọt vào xe của nhà quyền quý.
12 Antes de eu o sentir, pôs-me a minha alma nos carros do meu nobre povo.
13 Hãy quay về, hãy quay về, hỡi cô Su-la-mít!Hãy quay về, hãy về, cho chúng tôi ngắm nhìn cô! Sao các người lại muốn ngắm nhìn cô Su-la-mítNhư thể nhìn điệu múa của hai đội quân?
13 Volta, volta, ó Sulamita; volta, volta, para que nós te vejamos. Por que quereis olhar para a Sulamita como para a dança de Maanaim?

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Cânticos 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.