Amós 7

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 CHÚA cho tôi thấy điều này. Ngài đang nắn nên những đàn châu chấu ngay khi hoa mầu mới nẩy mầm. Đây là hoa mầu gieo sau khi gặt xong phần thổ sản của nhà vua.
1 O Senhor Jeová assim me fez ver: eis que ele formava gafanhotos no princípio do rebento da erva serôdia, e eis que era a erva serôdia depois da segada do rei.
2 Sau khi châu chấu đã ăn sạch các loài cây cỏ trên đất, tôi kêu lên: “Lạy CHÚA, xin CHÚA tha thứ. Làm thể nào Gia-cốp sống nổi? Nó nhỏ yếu quá!”
2 E aconteceu que, como eles tivessem comido completamente a erva da terra, eu disse: Senhor Jeová , perdoa; como se levantará agora Jacó? Pois ele é pequeno.
3 CHÚA liền đổi ý. CHÚA phán: “Điều này sẽ không xảy ra.”
3 Então, o Senhor se arrependeu disso. Não acontecerá, disse o Senhor .
4 CHÚA cho tôi thấy điều này. CHÚA kêu gọi xét xử và đoán phạt bằng lửa. Lửa đốt cạn vực thẳm mênh mông và đang thiêu đốt đồng ruộng.
4 Assim me mostrou o Senhor Jeová : eis que o Senhor Jeová clamava que queria contender por meio do fogo; e consumiu o grande abismo e também queria consumir a terra.
5 Tôi kêu lên: “Lạy CHÚA, Chúa của con, xin Chúa dừng tay. Làm thể nào Gia-cốp sống nổi? Nó nhỏ yếu quá!”
5 Então, eu disse: Senhor Jeová , cessa agora; como se levantará Jacó? Pois ele é pequeno.
6 CHÚA liền đổi ý. CHÚA phán: “Điều này cũng sẽ không xảy ra nữa.”
6 E o Senhor se arrependeu disso. Nem isso acontecerá, disse o Senhor Jeová .
7 Ngài cho tôi thấy điều này. Chúa tôi đứng cạnh bức tường thẳng đứng, tay cầm dây chì.
7 Mostrou-me também assim: eis que o Senhor estava sobre um muro levantado a prumo; e tinha um prumo na sua mão.
8 CHÚA hỏi tôi: “A-mốt, con thấy gì?” Tôi thưa: “Một dây chì.” Chúa tôi phán: “Này, Ta đặt một dây chì giữa dân Ta, là dân Y-sơ-ra-ên. Ta không thể bỏ qua được nữa.
8 E o Senhor me disse: Que vês tu, Amós? E eu disse: Um prumo. Então, disse o Senhor: Eis que eu porei o prumo no meio do meu povo Israel; nunca mais passarei por ele.
9 Các bàn thờ trên các nơi cao của Y-sác sẽ điêu tàn,Các miếu thánh của Y-sơ-ra-ên sẽ hoang vu,Và Ta sẽ cầm gươm dấy lên nghịch lại nhà Giê-rô-bô-am.”
9 Mas os altos de Isaque serão assolados, e destruídos os santuários de Israel; e levantar-me-ei com a espada contra a casa de Jeroboão.
10 Thầy tế lễ A-ma-xia ở Bê-tên sai người báo cáo lên Giê-rô-bô-am, vua Y-sơ-ra-ên: “Tiên tri A-mốt âm mưu phản nghịch bệ hạ ngay giữa vòng dân Y-sơ-ra-ên. Đất nước này không thể chứa nổi tất cả những lời ông ta nói.
10 Então, Amazias, o sacerdote de Betel, mandou dizer a Jeroboão, rei de Israel: Amós tem conspirado contra ti, no meio da casa de Israel; a terra não poderá sofrer todas as suas palavras.
11 A-mốt nói thế này:Vua Giê-rô-bô-am sẽ chết vì lưỡi gươm,Dân Y-sơ-ra-ên chắc chắn sẽ bị đàyXa khỏi quê hương.”
11 Porque assim diz Amós: Jeroboão morrerá à espada, e Israel certamente será levado para fora da sua terra em cativeiro.
12 A-ma-xia nói với A-mốt: “Xin nhà tiên kiến mau rời khỏi đây. Tôi xin ông trở về xứ Giu-đa, sinh sống tại đó, và nói tiên tri tại đó.
12 Depois, Amazias disse a Amós: Vai-te, ó vidente, foge para a terra de Judá, e ali come o pão, e ali profetiza;
13 Xin ông đừng nói tiên tri tại Bê-tên nữa, vì đây là đền thờ nơi vua thờ phượng, và cũng là đền thờ quốc gia nữa.”
13 mas, em Betel, daqui por diante, não profetizarás mais, porque é o santuário do rei e a casa do reino.
14 A-mốt đáp lời A-ma-xia: “Tôi vốn không phải là tiên tri, cũng không phải là môn đồ của các nhà tiên tri. Tôi vốn là người chăm nuôi bò cừu và chăm quả sung.
14 E respondeu Amós e disse a Amazias: Eu não era profeta, nem filho de profeta, mas boieiro e cultivador de sicômoros.
15 Nhưng CHÚA đã bắt tôi ra khỏi việc chăn bầy. CHÚA bảo tôi: ‘Con hãy đi nói tiên tri cho dân Ta, là dân Y-sơ-ra-ên.’
15 Mas o Senhor me tirou de após o gado e o Senhor me disse: Vai e profetiza ao meu povo Israel.
16 Và giờ đây, hãy nghe lời CHÚA.” Ông có bảo tôi:“Chớ nói tiên tri cho dân Y-sơ-ra-ên,Cũng đừng rao giảng cho dòng dõi nhà Y-sác.”
16 Ora, pois, ouve a palavra do Senhor . Tu dizes: Não profetizarás contra Israel, nem falarás contra a casa de Isaque.
17 Cho nên, đây là lời CHÚA phán:“Vợ ngươi sẽ hành nghề mãi dâm ngay trong thành,Con trai con gái ngươi sẽ ngã dưới lưỡi gươm,Người ta sẽ dùng dây đo chia đất ruộng ngươi,Còn ngươi, ngươi sẽ chết nơi đất khách quê người.Và dân Y-sơ-ra-ên chắc chắn sẽ bị đàyXa khỏi quê hương.”
17 Portanto, assim diz o Senhor : Tua mulher se prostituirá na cidade, e teus filhos e tuas filhas cairão à espada, e a tua terra será repartida a cordel, e tu morrerás na terra imunda, e Israel certamente será levado cativo para fora da sua terra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Amós 7, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.