1 Samuel 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Bà An-ne cầu nguyện:“CHÚA cho lòng con ngập tràn vui mừng,CHÚA cho con đắc thắngCon cười kẻ thù con,Con vui mừng vì Ngài cứu giúp con.
1 Então Ana orou assim: O meu coração exulta no A minha força está exaltada no A minha boca se ri dos meus inimigos, porque me alegro na tua salvação.
2 Không ai thánh như CHÚA,Thật vậy, không có ai ngoài Ngài.Không ai là vầng đá che chở chúng con như Đức Chúa Trời.
2 Ninguém é santo como o Senhor , porque não há outro além de ti, e não há rocha como o nosso Deus.
3 Đừng lải nhải khoe khoang,Đừng nói lời ngạo mạn,Vì CHÚA là Đức Chúa Trời thông biết mọi điều,Ngài cân nhắc mọi hành động.
3 Não multipliquem palavras de orgulho; que não saiam palavras arrogantes da boca de vocês. Porque o é o Deus da sabedoria e ele pesa na sua balança todos os feitos das pessoas.
4 Cây cung của dũng sĩ bị bẻ gãy,Nhưng người yếu đuối được thêm sức.
4 O arco dos fortes é quebrado, porém os fracos são revestidos de força.
5 Người vốn no đủ phải làm mướn kiếm ăn,Còn kẻ đói khát được no nê.Người hiếm hoi sanh năm bảy đứa,Kẻ đông con nay lại úa tàn.
5 Os que antes estavam fartos hoje trabalham pela comida, mas os que andavam famintos não têm mais fome. Até a mulher estéril tem sete filhos, e a que tinha muitos filhos perde o vigor.
6 CHÚA cầm quyền sống chết,Ngài cho người xuống mồ mã, cũng có quyền đem lên.
6 O Senhor é quem tira a vida e quem a dá; ele faz descer à sepultura e faz subir.
7 CHÚA khiến cho nghèo hèn hoặc giàu có,Ngài hạ xuống thấp, cũng nâng lên cao.
7 O Senhor empobrece e enriquece; humilha e também exalta.
8 Ngài đỡ kẻ nghèo lên khỏi bụi đất,Nâng kẻ khốn cùng lên khỏi đống phân tro,Đặt họ ngồi chung với kẻ quyền cao chức trọng,Ban ngai danh dự cho họ thừa kế.Vì các cột trụ của trái đất thuộc về CHÚA,Ngài đặt thế giới trên các trụ đó.
8 Levanta o pobre do pó e tira o necessitado do monte de lixo, para o fazer assentar ao lado de príncipes, para o fazer herdar o trono de glória. Porque do são as colunas da terra, e ele firmou o mundo sobre elas.
9 Ngài gìn giữ bước chân của người trung tín với Ngài,Nhưng kẻ ác chết mất trong tối tăm.Vì không ai thắng được nhờ sức riêng mình.
9 Ele guarda os pés dos seus santos, mas os perversos emudecem nas trevas da morte, porque o homem não prevalece pela força.
10 Lạy CHÚA, những kẻ chống đối Ngài sẽ bị tan xác,Từ trời, Ngài khiến sấm sét nổ vang đánh chúng tan nát.CHÚA xét xử cả thế gian,Ngài ban sức mạnh cho vua Ngài chọn,Ngài ban chiến thắng cho đấng được Ngài xức dầu.”
10 O Senhor destrói os seus inimigos; dos céus troveja contra eles. O as extremidades da terra, dá força ao seu rei e exalta o poder do seu ungido.
11 Sau đó, ông Ên-ca-na trở về nhà mình tại Ra-ma; còn cậu bé ở lại phục vụ CHÚA dưới sự hướng dẫn của thầy tế lễ Hê-li.
11 Então Elcana voltou para a sua casa, em Ramá. Mas o menino ficou servindo o Senhor , diante do sacerdote Eli.
12 Các con trai ông Hê-li là những thanh niên hư hỏng, không biết kính sợ CHÚA,
12 Os filhos de Eli eram homens malignos e não se importavam com o Senhor .
13 cũng không tôn trọng các luật lệ thầy tế lễ phải tuân theo đối với dân chúng. Nhưng mỗi khi có người dâng sinh tế, đầy tớ của thầy tế lễ đến lấy thịt đang sôi, tay cầm chỉa ba,
13 O costume desses sacerdotes com o povo era este: quando alguém oferecia um sacrifício, o servo do sacerdote vinha com um garfo de três dentes na mão e, enquanto a carne estava cozinhando,
14 đâm vào trong nồi, hoặc chảo, vạc hay niêu; bất cứ chỉa ba kéo lên được miếng thịt nào, miếng đó dành cho thầy tế lễ. Họ cư xử như vậy đối với mọi người Y-sơ-ra-ên đến dâng sinh tế cho CHÚA tại Si-lô.
14 enfiava o garfo na caldeira, na panela, no caldeirão ou na marmita, e tudo o que o garfo tirava o sacerdote pegava para si. Assim se fazia a todo o Israel que ia ali, a Siló.
15 Hơn nữa, ngay trước khi người ta dâng mỡ, đốt cho khói xông lên ngào ngạt, đầy tớ thầy tế lễ đến nói với người dâng sinh tế: “Anh hãy đưa cho tôi thịt về quay cho thầy tế lễ, vì ông không nhận thịt luộc của anh đâu, chỉ nhận thịt sống thôi.”
15 Também antes de se queimar a gordura, o servo do sacerdote vinha e dizia ao homem que estava oferecendo o sacrifício: “Dê um pedaço desta carne para o sacerdote assar. Ele não aceitará de você carne cozida, mas apenas crua.”
16 Nếu người kia đáp: “Chúng ta hãy đốt mỡ dâng lên trước, theo như qui định, rồi anh muốn lấy bao nhiêu tùy ý,” đầy tớ sẽ dọa: “Không được, anh phải đưa ngay bây giờ, bằng không, tôi đành phải dùng vũ lực để lấy thịt.”
16 Se o ofertante lhe respondia: “Deixe que primeiro queime a gordura, depois você pode pegar o quanto quiser”, o servo do sacerdote dizia: “Não. Você tem de entregar essa carne agora. Se não, eu a pegarei à força.”
17 Như vậy, các con trai ông Hê-li phạm tội nặng lắm đối với CHÚA vì họ khinh dể lễ vật người ta dâng lên CHÚA.
17 Era, pois, muito grave o pecado desses moços diante do Senhor , porque eles desprezavam a oferta do Senhor .
18 Trong khi ấy, cậu bé Sa-mu-ên tiếp tục phục vụ CHÚA. Cậu bé mặc chiếc khố bằng vải lanh.
18 Samuel ministrava diante do Senhor , sendo ainda menino, vestido de uma estola sacerdotal de linho.
19 Mỗi năm, mẹ cậu may một chiếc áo dài nhỏ, đem lên cho cậu khi bà đi với chồng lên dâng tế lễ hằng năm.
19 Sua mãe lhe fazia uma túnica pequena e, de ano em ano, a levava para ele quando ia com o seu marido oferecer o sacrifício anual.
20 Thầy tế lễ Hê-li thường chúc phước cho vợ chồng ông Ên-ca-na: “Cầu xin CHÚA ban cho chị sanh thêm cho anh những đứa con khác thay cho đứa con chị đã cầu xin và dâng lại cho CHÚA.” Rồi họ trở về nhà.
20 Eli abençoava Elcana e a sua mulher e dizia: — Que o E voltavam para a sua casa.
21 CHÚA ban phước cho bà An-ne; bà thụ thai và sanh thêm ba trai và hai gái nữa.Còn cậu bé Sa-mu-ên tiếp tục lớn lên và phục vụ CHÚA.
21 Assim, o Senhor abençoou Ana e ela engravidava. Teve mais três filhos e duas filhas. E o menino Samuel crescia diante do Senhor .
22 Thầy tế lễ Hê-li bấy giờ già lắm rồi. Ông thường nghe nói về mọi điều các con ông làm đối với toàn dân Y-sơ-ra-ên. Ông cũng nghe nói chúng ăn nằm với các phụ nữ giúp việc tại cửa Trại Hội Kiến.
22 Eli já era muito velho e ouvia tudo o que os seus filhos faziam a todo o Israel e de como se deitavam com as mulheres que serviam à porta da tenda do encontro.
23 Ông thường bảo chúng: “Sao các con làm những chuyện như vậy? Ba nghe mọi người đàm tiếu về những việc ác của các con.
23 E disse-lhes: — Por que vocês fazem essas coisas? Pois de todo este povo ouço constantemente falar das coisas más que vocês fazem.
24 Đừng làm nữa các con! Tiếng đồn ba nghe con dân CHÚA rêu rao không tốt đâu.
24 Não, meus filhos, porque não é boa fama esta que ouço. Vocês estão levando o povo do Senhor a transgredir.
25 Nếu người này phạm tội với người kia, Đức Chúa Trời có thể làm trung gian hòa giải giữa hai bên, nhưng nếu một người phạm tội với CHÚA, ai dám cầu thay cho người đó?”Nhưng chúng vẫn không chịu nghe lời cha khuyên dạy, vì CHÚA đã quyết định chúng phải chết.
25 Se um homem pecar contra o seu próximo, Deus será o árbitro. Mas, se ele pecar contra o Senhor , quem intercederá por ele? Mas eles não ouviram a voz de seu pai, porque o
26 Trong khi đó, cậu Sa-mu-ên ngày càng khôn lớn, làm vui lòng CHÚA và người.
26 E o jovem Samuel crescia em estatura e no favor do Senhor e dos homens.
27 Có một người của Đức Chúa Trời đến báo cho ông Hê-li: “Đây là lời CHÚA phán: ‘Chính Ta đã tự tỏ mình ra cho tổ phụ ngươi khi họ phục dịch Pha-ra-ôn bên Ai-cập.
27 Um homem de Deus veio a Eli e disse: — Assim diz o
28 Trong tất cả các chi tộc Y-sơ-ra-ên, Ta đã chọn dòng họ tổ phụ ngươi để giữ chức tế lễ cho Ta, để dâng sinh tế trên bàn thờ của Ta, để đốt hương, để đeo ê-phót cầu hỏi ý Ta. Ta cũng ban cho dòng họ tổ phụ ngươi tất cả các lễ vật dân Y-sơ-ra-ên dâng lên và đốt cháy trên bàn thờ.
28 Eu o escolhi dentre todas as tribos de Israel para ser o meu sacerdote, para subir ao meu altar, para queimar o incenso e para usar a estola sacerdotal diante de mim. E dei à casa de seu pai todas as ofertas queimadas dos filhos de Israel.
29 Vậy sao các ngươi chà đạp lên các sinh tế và lễ vật ngũ cốc Ta truyền dâng trong đền thờ Ta? Sao các ngươi nuôi mình cho mập, ăn phần ngon nhất trong mọi lễ vật dân Y-sơ-ra-ên Ta dâng lên cho Ta? Sao ngươi tôn trọng các con trai ngươi hơn Ta?’”
29 Por que tratam com desprezo os meus sacrifícios e as minhas ofertas de cereais, que ordenei que se fizessem na minha morada? E, você, por que honra os seus filhos mais do que a mim, para que você e eles engordem com as melhores partes de todas as ofertas do meu povo de Israel?”
30 Vì thế, CHÚA, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: “Ta có hứa cho dòng họ tổ phụ ngươi và cho dòng dõi ngươi phụng sự Ta suốt đời. Nhưng bây giơ, CHÚA phán, không được nữa! Vì ai tôn trọng Ta sẽ được Ta tôn trọng, còn ai khinh dể Ta sẽ bị Ta khinh dể.
30 — Portanto, o Senhor , o Deus de Israel, diz: “Na verdade, eu prometi que a sua casa e a casa de seu pai andariam diante de mim para sempre. Mas agora o Senhor diz: Longe de mim tal coisa, porque honrarei aqueles que me honram, porém desprezarei os que me desprezam.
31 Này, trong những ngày sắp tới, Ta sẽ chặt gãy những người đang tuổi sung sức để cho không còn ai sống đến già trong dòng họ ngươi và dòng họ tổ phụ ngươi nữa.
31 Eis que vêm dias em que acabarei com o seu poder e com o poder da casa de seu pai, para que ninguém em sua casa chegue a ficar velho.
32 Ngươi sẽ nhìn thấy đối thủ phụng sự trong đền thờ Ta. Mọi sự sẽ tốt đẹp cho dân Y-sơ-ra-ên, nhưng trong dòng họ ngươi, sẽ không bao giờ có người nào sống đến già nữa.
32 E você verá a aflição da morada de Deus, juntamente com o bem que farei a Israel. Mas ninguém da sua casa chegará à velhice.
33 Ta sẽ chừa lại một người trong dòng dõi ngươi để phụng sự tại bàn thờ Ta. Nhưng người đó sẽ mòn mỏi vì sầu não khi mọi người khác trong dòng họ ngươi chết vì lưỡi gươm.
33 O homem, porém, da sua linhagem a quem eu não afastar do meu altar será poupado apenas para lhe consumir os olhos e lhe entristecer a alma. E todos os descendentes da sua casa morrerão na flor da idade.
34 Điều xảy đến cho hai con trai ngươi, Hóp-ni và Phi-nê-a, sẽ là điềm chứng tỏ cho ngươi biết mọi điều Ta phán sẽ ứng nghiệm. Hai con ngươi sẽ chết trong cùng một ngày.
34 E o que vier a acontecer com os seus dois filhos, Hofni e Fineias, será um sinal para você: ambos morrerão no mesmo dia.
35 Ta sẽ dấy lên một người trung tín làm chức tế lễ cho Ta. Người ấy sẽ làm mọi sự đẹp lòng Ta và theo ý Ta. Ta sẽ gây dựng nhà người, ban cho người một dòng dõi trung tín để mãi mãi giữ chức tế lễ bên cạnh vua do Ta chọn và xức dầu.
35 Então suscitarei para mim um sacerdote fiel, que fará segundo o que tenho no coração e na mente. Eu lhe edificarei uma casa estável, e ele andará diante do meu ungido para sempre.
36 Người nào còn sống sót trong dòng họ ngươi sẽ đến quì lạy thầy tế lễ đó, van xin một đồng tiền hoặc một miếng bánh, và thưa: ‘Xin cho tôi được phụ giúp bất cứ việc gì bên cạnh các thầy tế lễ để kiếm miếng ăn.’”
36 E todo aquele que restar da sua casa virá a inclinar-se diante dele, para obter uma moeda de prata e um bocado de pão. E dirá: ‘Peço que você me dê um dos cargos sacerdotais, para que eu tenha um pedaço de pão para comer.’”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Samuel 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.