1 Samuel 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Bà An-ne cầu nguyện:“CHÚA cho lòng con ngập tràn vui mừng,CHÚA cho con đắc thắngCon cười kẻ thù con,Con vui mừng vì Ngài cứu giúp con.
1 Então, orou Ana e disse: O meu coração se regozija no a minha força está exaltada no a minha boca se ri dos meus inimigos, porquanto me alegro na tua salvação.
2 Không ai thánh như CHÚA,Thật vậy, không có ai ngoài Ngài.Không ai là vầng đá che chở chúng con như Đức Chúa Trời.
2 Não há santo como o Senhor ; porque não há outro além de ti; e Rocha não há, nenhuma, como o nosso Deus.
3 Đừng lải nhải khoe khoang,Đừng nói lời ngạo mạn,Vì CHÚA là Đức Chúa Trời thông biết mọi điều,Ngài cân nhắc mọi hành động.
3 Não multipliqueis palavras de orgulho, nem saiam coisas arrogantes da vossa boca; porque o e pesa todos os feitos na balança.
4 Cây cung của dũng sĩ bị bẻ gãy,Nhưng người yếu đuối được thêm sức.
4 O arco dos fortes é quebrado, porém os débeis, cingidos de força.
5 Người vốn no đủ phải làm mướn kiếm ăn,Còn kẻ đói khát được no nê.Người hiếm hoi sanh năm bảy đứa,Kẻ đông con nay lại úa tàn.
5 Os que antes eram fartos hoje se alugam por pão, mas os que andavam famintos não sofrem mais fome; até a estéril tem sete filhos, e a que tinha muitos filhos perde o vigor.
6 CHÚA cầm quyền sống chết,Ngài cho người xuống mồ mã, cũng có quyền đem lên.
6 O Senhor é o que tira a vida e a dá; faz descer à sepultura e faz subir.
7 CHÚA khiến cho nghèo hèn hoặc giàu có,Ngài hạ xuống thấp, cũng nâng lên cao.
7 O Senhor empobrece e enriquece; abaixa e também exalta.
8 Ngài đỡ kẻ nghèo lên khỏi bụi đất,Nâng kẻ khốn cùng lên khỏi đống phân tro,Đặt họ ngồi chung với kẻ quyền cao chức trọng,Ban ngai danh dự cho họ thừa kế.Vì các cột trụ của trái đất thuộc về CHÚA,Ngài đặt thế giới trên các trụ đó.
8 Levanta o pobre do pó e, desde o monturo, exalta o necessitado, para o fazer assentar entre os príncipes, para o fazer herdar o trono de glória; porque do e assentou sobre elas o mundo.
9 Ngài gìn giữ bước chân của người trung tín với Ngài,Nhưng kẻ ác chết mất trong tối tăm.Vì không ai thắng được nhờ sức riêng mình.
9 Ele guarda os pés dos seus santos, porém os perversos emudecem nas trevas da morte; porque o homem não prevalece pela força.
10 Lạy CHÚA, những kẻ chống đối Ngài sẽ bị tan xác,Từ trời, Ngài khiến sấm sét nổ vang đánh chúng tan nát.CHÚA xét xử cả thế gian,Ngài ban sức mạnh cho vua Ngài chọn,Ngài ban chiến thắng cho đấng được Ngài xức dầu.”
10 Os que contendem com o Senhor são quebrantados; dos céus troveja contra eles. O dá força ao seu rei e exalta o poder do seu ungido.
11 Sau đó, ông Ên-ca-na trở về nhà mình tại Ra-ma; còn cậu bé ở lại phục vụ CHÚA dưới sự hướng dẫn của thầy tế lễ Hê-li.
11 Então, Elcana foi-se a Ramá, a sua casa; porém o menino ficou servindo ao Senhor , perante o sacerdote Eli.
12 Các con trai ông Hê-li là những thanh niên hư hỏng, không biết kính sợ CHÚA,
12 Eram, porém, os filhos de Eli filhos de Belial e não se importavam com o Senhor ;
13 cũng không tôn trọng các luật lệ thầy tế lễ phải tuân theo đối với dân chúng. Nhưng mỗi khi có người dâng sinh tế, đầy tớ của thầy tế lễ đến lấy thịt đang sôi, tay cầm chỉa ba,
13 pois o costume daqueles sacerdotes com o povo era que, oferecendo alguém sacrifício, vinha o moço do sacerdote, estando-se cozendo a carne, com um garfo de três dentes na mão;
14 đâm vào trong nồi, hoặc chảo, vạc hay niêu; bất cứ chỉa ba kéo lên được miếng thịt nào, miếng đó dành cho thầy tế lễ. Họ cư xử như vậy đối với mọi người Y-sơ-ra-ên đến dâng sinh tế cho CHÚA tại Si-lô.
14 e metia-o na caldeira, ou na panela, ou no tacho, ou na marmita, e tudo quanto o garfo tirava o sacerdote tomava para si; assim se fazia a todo o Israel que ia ali, a Siló.
15 Hơn nữa, ngay trước khi người ta dâng mỡ, đốt cho khói xông lên ngào ngạt, đầy tớ thầy tế lễ đến nói với người dâng sinh tế: “Anh hãy đưa cho tôi thịt về quay cho thầy tế lễ, vì ông không nhận thịt luộc của anh đâu, chỉ nhận thịt sống thôi.”
15 Também, antes de se queimar a gordura, vinha o moço do sacerdote e dizia ao homem que sacrificava: Dá essa carne para assar ao sacerdote; porque não aceitará de ti carne cozida, senão crua.
16 Nếu người kia đáp: “Chúng ta hãy đốt mỡ dâng lên trước, theo như qui định, rồi anh muốn lấy bao nhiêu tùy ý,” đầy tớ sẽ dọa: “Không được, anh phải đưa ngay bây giờ, bằng không, tôi đành phải dùng vũ lực để lấy thịt.”
16 Se o ofertante lhe respondia: Queime-se primeiro a gordura, e, depois, tomarás quanto quiseres, então, ele lhe dizia: Não, porém hás de ma dar agora; se não, tomá-la-ei à força.
17 Như vậy, các con trai ông Hê-li phạm tội nặng lắm đối với CHÚA vì họ khinh dể lễ vật người ta dâng lên CHÚA.
17 Era, pois, mui grande o pecado destes moços perante o Senhor , porquanto eles desprezavam a oferta do Senhor .
18 Trong khi ấy, cậu bé Sa-mu-ên tiếp tục phục vụ CHÚA. Cậu bé mặc chiếc khố bằng vải lanh.
18 Samuel ministrava perante o Senhor , sendo ainda menino, vestido de uma estola sacerdotal de linho.
19 Mỗi năm, mẹ cậu may một chiếc áo dài nhỏ, đem lên cho cậu khi bà đi với chồng lên dâng tế lễ hằng năm.
19 Sua mãe lhe fazia uma túnica pequena e, de ano em ano, lha trazia quando, com seu marido, subia a oferecer o sacrifício anual.
20 Thầy tế lễ Hê-li thường chúc phước cho vợ chồng ông Ên-ca-na: “Cầu xin CHÚA ban cho chị sanh thêm cho anh những đứa con khác thay cho đứa con chị đã cầu xin và dâng lại cho CHÚA.” Rồi họ trở về nhà.
20 Eli abençoava a Elcana e a sua mulher e dizia: O Senhor te dê filhos desta mulher, em lugar do filho que devolveu ao Senhor . E voltavam para a sua casa.
21 CHÚA ban phước cho bà An-ne; bà thụ thai và sanh thêm ba trai và hai gái nữa.Còn cậu bé Sa-mu-ên tiếp tục lớn lên và phục vụ CHÚA.
21 Abençoou, pois, o Senhor a Ana, e ela concebeu e teve três filhos e duas filhas; e o jovem Samuel crescia diante do Senhor .
22 Thầy tế lễ Hê-li bấy giờ già lắm rồi. Ông thường nghe nói về mọi điều các con ông làm đối với toàn dân Y-sơ-ra-ên. Ông cũng nghe nói chúng ăn nằm với các phụ nữ giúp việc tại cửa Trại Hội Kiến.
22 Era, porém, Eli já muito velho e ouvia tudo quanto seus filhos faziam a todo o Israel e de como se deitavam com as mulheres que serviam à porta da tenda da congregação.
23 Ông thường bảo chúng: “Sao các con làm những chuyện như vậy? Ba nghe mọi người đàm tiếu về những việc ác của các con.
23 E disse-lhes: Por que fazeis tais coisas? Pois de todo este povo ouço constantemente falar do vosso mau procedimento.
24 Đừng làm nữa các con! Tiếng đồn ba nghe con dân CHÚA rêu rao không tốt đâu.
24 Não, filhos meus, porque não é boa fama esta que ouço; estais fazendo transgredir o povo do Senhor .
25 Nếu người này phạm tội với người kia, Đức Chúa Trời có thể làm trung gian hòa giải giữa hai bên, nhưng nếu một người phạm tội với CHÚA, ai dám cầu thay cho người đó?”Nhưng chúng vẫn không chịu nghe lời cha khuyên dạy, vì CHÚA đã quyết định chúng phải chết.
25 Pecando o homem contra o próximo, Deus lhe será o árbitro; pecando, porém, contra o Senhor , quem intercederá por ele? Entretanto, não ouviram a voz de seu pai, porque o Senhor os queria matar.
26 Trong khi đó, cậu Sa-mu-ên ngày càng khôn lớn, làm vui lòng CHÚA và người.
26 Mas o jovem Samuel crescia em estatura e no favor do Senhor e dos homens.
27 Có một người của Đức Chúa Trời đến báo cho ông Hê-li: “Đây là lời CHÚA phán: ‘Chính Ta đã tự tỏ mình ra cho tổ phụ ngươi khi họ phục dịch Pha-ra-ôn bên Ai-cập.
27 Veio um homem de Deus a Eli e lhe disse: Assim diz o Senhor : Não me manifestei, na verdade, à casa de teu pai, estando os israelitas ainda no Egito, na casa de Faraó?
28 Trong tất cả các chi tộc Y-sơ-ra-ên, Ta đã chọn dòng họ tổ phụ ngươi để giữ chức tế lễ cho Ta, để dâng sinh tế trên bàn thờ của Ta, để đốt hương, để đeo ê-phót cầu hỏi ý Ta. Ta cũng ban cho dòng họ tổ phụ ngươi tất cả các lễ vật dân Y-sơ-ra-ên dâng lên và đốt cháy trên bàn thờ.
28 Eu o escolhi dentre todas as tribos de Israel para ser o meu sacerdote, para subir ao meu altar, para queimar o incenso e para trazer a estola sacerdotal perante mim; e dei à casa de teu pai todas as ofertas queimadas dos filhos de Israel.
29 Vậy sao các ngươi chà đạp lên các sinh tế và lễ vật ngũ cốc Ta truyền dâng trong đền thờ Ta? Sao các ngươi nuôi mình cho mập, ăn phần ngon nhất trong mọi lễ vật dân Y-sơ-ra-ên Ta dâng lên cho Ta? Sao ngươi tôn trọng các con trai ngươi hơn Ta?’”
29 Por que pisais aos pés os meus sacrifícios e as minhas ofertas de manjares, que ordenei se me fizessem na minha morada? E, tu, por que honras a teus filhos mais do que a mim, para tu e eles vos engordardes das melhores de todas as ofertas do meu povo de Israel?
30 Vì thế, CHÚA, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: “Ta có hứa cho dòng họ tổ phụ ngươi và cho dòng dõi ngươi phụng sự Ta suốt đời. Nhưng bây giơ, CHÚA phán, không được nữa! Vì ai tôn trọng Ta sẽ được Ta tôn trọng, còn ai khinh dể Ta sẽ bị Ta khinh dể.
30 Portanto, diz o Senhor , Deus de Israel: Na verdade, dissera eu que a tua casa e a casa de teu pai andariam diante de mim perpetuamente; porém, agora, diz o Senhor : Longe de mim tal coisa, porque aos que me honram, honrarei, porém os que me desprezam serão desmerecidos.
31 Này, trong những ngày sắp tới, Ta sẽ chặt gãy những người đang tuổi sung sức để cho không còn ai sống đến già trong dòng họ ngươi và dòng họ tổ phụ ngươi nữa.
31 Eis que vêm dias em que cortarei o teu braço e o braço da casa de teu pai, para que não haja mais velho nenhum em tua casa.
32 Ngươi sẽ nhìn thấy đối thủ phụng sự trong đền thờ Ta. Mọi sự sẽ tốt đẹp cho dân Y-sơ-ra-ên, nhưng trong dòng họ ngươi, sẽ không bao giờ có người nào sống đến già nữa.
32 E verás o aperto da morada de Deus, a um tempo com o bem que fará a Israel; e jamais haverá velho em tua casa.
33 Ta sẽ chừa lại một người trong dòng dõi ngươi để phụng sự tại bàn thờ Ta. Nhưng người đó sẽ mòn mỏi vì sầu não khi mọi người khác trong dòng họ ngươi chết vì lưỡi gươm.
33 O homem, porém, da tua linhagem a quem eu não afastar do meu altar será para te consumir os olhos e para te entristecer a alma; e todos os descendentes da tua casa morrerão na flor da idade.
34 Điều xảy đến cho hai con trai ngươi, Hóp-ni và Phi-nê-a, sẽ là điềm chứng tỏ cho ngươi biết mọi điều Ta phán sẽ ứng nghiệm. Hai con ngươi sẽ chết trong cùng một ngày.
34 Ser-te-á por sinal o que sobrevirá a teus dois filhos, a Hofni e Fineias: ambos morrerão no mesmo dia.
35 Ta sẽ dấy lên một người trung tín làm chức tế lễ cho Ta. Người ấy sẽ làm mọi sự đẹp lòng Ta và theo ý Ta. Ta sẽ gây dựng nhà người, ban cho người một dòng dõi trung tín để mãi mãi giữ chức tế lễ bên cạnh vua do Ta chọn và xức dầu.
35 Então, suscitarei para mim um sacerdote fiel, que procederá segundo o que tenho no coração e na mente; edificar-lhe-ei uma casa estável, e andará ele diante do meu ungido para sempre.
36 Người nào còn sống sót trong dòng họ ngươi sẽ đến quì lạy thầy tế lễ đó, van xin một đồng tiền hoặc một miếng bánh, và thưa: ‘Xin cho tôi được phụ giúp bất cứ việc gì bên cạnh các thầy tế lễ để kiếm miếng ăn.’”
36 Será que todo aquele que restar da tua casa virá a inclinar-se diante dele, para obter uma moeda de prata e um bocado de pão, e dirá: Rogo-te que me admitas a algum dos cargos sacerdotais, para ter um pedaço de pão, que coma.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar 1 Samuel 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.