Levítico 26

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 “Đừng làm tượng chạm cho mình hoặc xây tượng hay các đài tưởng niệm. Đừng dựng các tượng bằng đá trong xứ ngươi để mà thờ lạy chúng vì ta là Chúa và là Thượng Đế ngươi.
1 O Senhor Deus disse ao povo de Israel: — Não façam nenhum ídolo ou imagem, nem coluna sagrada ou pedra com figuras gravadas para adorar. Não adorem nenhum deles; eu, o
2 Hãy nhớ ngày Sa-bát ta và tôn kính Nơi Thánh ta. Ta là Chúa của ngươi.
2 Guardem o sábado, o meu dia, e respeitem o lugar onde sou adorado. Eu sou o Senhor .
3 Nếu ngươi ghi nhớ và vâng giữ các luật lệ và mệnh lệnh ta,
3 — Se vocês obedecerem às minhas leis e aos meus mandamentos, fazendo tudo o que eu ordeno,
4 thì ta sẽ sai mưa thuận mùa, đất sẽ sinh sản hoa lợi và cây cối trong đồng ruộng sẽ sai trái.
4 eu mandarei chuva no tempo certo, a terra produzirá colheitas, e as árvores darão frutas.
5 Mùa đập lúa sẽ lần đến mùa hái nho, và mùa hái nho sẽ lần đến mùa gieo mạ. Ngươi sẽ ăn uống dư dả và sống bình yên trong xứ.
5 As colheitas serão tão grandes, que vocês ainda estarão colhendo cereais quando chegar o tempo de colher uvas e estarão colhendo uvas quando chegar o tempo de semear os campos. Haverá bastante comida para todos, e vocês viverão em segurança na sua terra.
6 Ta sẽ ban hòa bình cho xứ ngươi; ngươi sẽ nằm ngủ bình yên, không ai khiến ngươi sợ hãi. Ta sẽ không cho các thú dữ xâm nhập vào xứ ngươi và sẽ không có đạo binh nào xua quân qua đó.
6 — Eu darei paz à terra de vocês. Todos dormirão sossegados, e ninguém os assustará, pois farei desaparecer da terra os animais selvagens e acabarei com as guerras.
7 Ngươi sẽ rượt đuổi kẻ thù và đánh bại chúng, sát hại chúng bằng gươm.
7 Vocês vencerão os seus inimigos e os matarão;
8 Năm người của các ngươi sẽ rượt đuổi một trăm; một trăm người các ngươi sẽ rượt đuổi một vạn. Ngươi sẽ đánh bại quân thù và sát hại chúng bằng gươm.
8 cinco de vocês derrotarão cem deles, e cem de vocês derrotarão dez mil. Todos eles serão mortos.
9 Ta sẽ tỏ lòng nhân từ cùng ngươi, cho ngươi đông con. Ta sẽ giữ giao ước ta với ngươi.
9 Eu abençoarei vocês e lhes darei muitos filhos. Cumprirei as promessas da aliança que fiz com vocês.
10 Ngươi sẽ có đủ thổ sản để ăn hơn một năm. Khi ngươi gặt mùa màng mới, ngươi sẽ phải ném bỏ hoa lợi cũ để lấy chỗ cho mùa màng mới.
10 As colheitas serão tão grandes, que vocês precisarão jogar fora o trigo velho para terem lugar onde guardar o novo.
11 Ngoài ra ta sẽ đặt Lều Thánh ta ở giữa ngươi. Ta sẽ không khinh rẻ ngươi.
11 Morarei no meio de vocês, na minha Tenda Sagrada , e nunca os abandonarei.
12 Ta sẽ cùng đi với ngươi, làm Thượng Đế ngươi, còn ngươi sẽ làm dân ta.
12 Estarei sempre com vocês; vocês serão o meu povo, e eu serei o seu Deus.
13 Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi, Đấng đã mang ngươi ra khỏi Ai-cập, nơi ngươi làm nô lệ. Ta đã bẻ gãy ách nặng trĩu đè trên vai ngươi và khiến ngươi bước đi hiên ngang trở lại.
13 Eu sou o Senhor , o Deus de vocês. Eu os tirei do Egito para que vocês não fossem escravos dos egípcios. Eu os livrei da escravidão e os fiz andar de cabeça erguida.
14 Nhưng nếu ngươi không vâng lời ta và giữ các mệnh lệnh ta,
14 — Porém, se vocês não obedecerem a todos os meus mandamentos,
15 hoặc nếu ngươi xây khỏi các qui tắc và ghét bỏ các luật lệ ta, không chịu vâng theo mệnh lệnh ta, thì ngươi đã phá giao ước chúng ta.
15 se rejeitarem as minhas leis , se desprezarem as minhas ordens e se quebrarem a aliança que fiz com vocês,
16 Do đó ta sẽ làm những điều sau: Ta sẽ giáng những tai ương khủng khiếp xuống cho ngươi. Ta sẽ giáng bệnh tật và dịch hạch khiến ngươi bị mù lòa và tiêu diệt ngươi lần lần. Khi ngươi trồng trọt, đất sẽ chẳng sinh sản, kẻ thù sẽ cướp hoa lợi của ngươi.
16 então eu os castigarei. Mandarei desastres, e doenças, e febres que abalam a saúde e enfraquecem o corpo. Não adiantará nada semear os campos, pois os inimigos é que comerão as colheitas.
17 Ta sẽ nghịch lại ngươi và kẻ thù sẽ đánh thắng ngươi. Những kẻ ghét ngươi sẽ thống trị ngươi. Ngươi sẽ chạy trốn dù không ai đuổi theo.
17 Ficarei contra vocês e deixarei que sejam derrotados pelos inimigos. Eles os dominarão, e vocês fugirão mesmo quando ninguém os perseguir.
18 Nếu sau những việc đó mà ngươi vẫn cứ ương ngạnh không vâng lời ta, thì ta sẽ giáng trừng phạt tội ngươi gấp bảy lần.
18 — Porém, se nem assim vocês me obedecerem, mas continuarem a pecar, eu mandarei um castigo sete vezes pior.
19 Ta sẽ bẻ gãy niềm kiêu hãnh ngươi, ta sẽ khiến trời trở thành như sắt, đất trở nên như đồng.
19 Acabarei com o seu poder, de que vocês se orgulham; não mandarei chuva, e o chão ficará duro como ferro.
20 Ngươi sẽ vất vả làm lụng mà chẳng thấy kết quả gì. Đất sẽ chẳng sinh hoa màu, cây không sinh trái.
20 Não adiantará nada vocês trabalharem e se cansarem; os campos não produzirão colheitas, e as árvores não darão frutas.
21 Nếu ngươi vẫn còn chống nghịch ta, không vâng lời ta, thì ta sẽ trừng phạt ngươi nặng gấp bảy lần nữa. Ngươi càng phạm tội bao nhiêu thì trừng phạt càng nặng nề bấy nhiêu.
21 — E, se ainda assim vocês teimarem em pecar, em me rejeitar e em desobedecer aos meus mandamentos, eu mandarei um castigo sete vezes pior.
22 Ta sẽ sai thú dữ tấn công ngươi, chúng sẽ tha con cái các ngươi đi và sẽ cắn xé các gia súc ngươi. Dân số ngươi sẽ còn ít đến nỗi đường sá ngươi sẽ vắng tanh.
22 Mandarei para o meio de vocês animais selvagens que matarão os seus filhos, acabarão com o seu gado e matarão tanta gente, que não haverá ninguém para andar pelas estradas.
23 Nếu sau những tai hoạ đó mà ngươi vẫn chưa học được mà vẫn còn chống nghịch ta,
23 — E, se mesmo com isso vocês não voltarem para mim, mas continuarem a me desafiar,
24 thì ta sẽ nghịch lại ngươi. Ta sẽ gia tăng trừng phạt ngươi gấp bảy lần nữa.
24 eu ficarei contra vocês e por causa dos seus pecados mandarei um castigo sete vezes pior.
25 Vì ngươi đã hủy giao ước ta, nên ta sẽ trừng phạt ngươi. Ta sẽ đưa các đạo quân chống lại ngươi. Nếu ngươi đi vào các thành để ẩn núp, ta sẽ giáng bệnh tật đến trên ngươi, đến nỗi kẻ thù sẽ đánh bại ngươi.
25 Ordenarei que povos inimigos os ataquem; e assim vocês serão castigados por terem quebrado a aliança que fiz com vocês. E, se vocês se ajuntarem nas cidades para escaparem dos inimigos, eu farei com que vocês sejam atacados por doenças graves, e os inimigos os prenderão.
26 Sẽ không có đủ thức ăn; mười người đàn bà sẽ chung nhau nướng bánh cùng một lò. Họ sẽ cân mỗi cái bánh, ngươi sẽ ăn mà vẫn đói.
26 Por causa do meu castigo, a comida será tão pouca, que bastará um forno para dez donas de casa assarem pão, e cada pessoa receberá uma porção tão pequena de comida, que ninguém conseguirá matar a fome.
27 Nếu ngươi vẫn không chịu nghe ta và vẫn chống nghịch ta,
27 — E, se nem assim vocês me obedecerem, mas continuarem a me desafiar,
28 thì ta sẽ nổi thịnh nộ; ta sẽ trừng phạt ngươi gấp bảy lần nữa.
28 cheio de ira eu ficarei contra vocês e por causa dos seus pecados mandarei um castigo sete vezes pior.
29 Các ngươi sẽ phải ăn thịt con trai con gái mình.
29 Haverá tanta falta de comida, que vocês devorarão os seus próprios filhos.
30 Ta sẽ tàn phá các chỗ ngươi thờ thần tượng và đánh đổ các bàn thờ xông hương của ngươi. Ta sẽ chất thây chết của ngươi lên trên các thần tượng vô tri của ngươi. Ta sẽ ghét bỏ ngươi.
30 Eu ficarei tão irado com vocês, que destruirei os lugares onde vocês adoram deuses pagãos, quebrarei os altares em que é queimado incenso e jogarei os corpos de vocês em cima dos ídolos caídos.
31 Ta sẽ hủy phá các thành phố ngươi và khiến các nơi thánh ngươi thành hoang địa. Ta sẽ không thèm nhậm mùi thơm từ của lễ ngươi nữa.
31 Destruirei as cidades e as deixarei em ruínas; derrubarei os seus templos e não aceitarei os sacrifícios que vocês me oferecerem.
32 Ta sẽ khiến đất đai trở nên hoang tàn đến nỗi các kẻ thù đến sống trong đó cũng sẽ sửng sốt.
32 Arrasarei tão completamente a terra em que vocês moram, que os inimigos que vierem morar nela ficarão espantados.
33 Ta sẽ phân tán ngươi trong các nước. Ta sẽ rút gươm ta ra giết hại các ngươi. Xứ xở ngươi sẽ trở nên hoang tàn, các thành phố ngươi hóa tiêu điều.
33 Eu farei com que haja guerra, e vocês serão espalhados pelas outras nações; na terra de vocês não haverá moradores, e as cidades ficarão em ruínas.
34 Khi ngươi bị bắt mang đến xứ của quân thù thì đất ngươi sẽ được nghỉ ngơi. Trong thời gian bị hoang vu là thời gian đất tha hồ được nghỉ ngơi.
34 Assim, a terra terá os seus anos de descanso. Enquanto estiver sem moradores e vocês estiverem espalhados pelas nações estrangeiras, a terra terá os seus anos de descanso;
35 Trong thời gian bị hoang vu, đất được nghỉ ngơi mà đáng lẽ ngươi phải cho nó nghỉ trong khi ngươi còn sống trong đất đó.
35 pois ela não descansou durante o tempo em que vocês moraram nela.
36 Những ai còn sống sót trong các ngươi sẽ mất tinh thần trong xứ của kẻ thù ngươi. Thậm chí đến chiếc lá bị gió thổi rơi cũng làm họ kinh hoàng. Họ bỏ chạy như thể bị ai lấy gươm rượt đuổi. Họ sẽ ngã té mặc dù không ai rượt đuổi.
36 — Quanto aos que continuarem vivos em terras estrangeiras, eu farei com que eles fiquem com tanto medo, que até mesmo o som de folhas caindo no chão os fará fugir; fugirão como se viessem inimigos atrás deles e cairão sem que ninguém os persiga.
37 Họ sẽ ngã chồng lên nhau như thể bị ai lấy gươm rượt đuổi mặc dù chẳng ai rượt cả.
37 Uns cairão em cima dos outros, como se estivessem combatendo, mesmo que não haja inimigos por perto. E, quando os inimigos chegarem, vocês não terão forças para lutar contra eles.
38 Ngươi sẽ chết trong các nước ngoại quốc và bị tiêu diệt trong các nước thù nghịch.
38 Vocês morrerão em terras estrangeiras e ali serão sepultados.
39 Những kẻ sống sót sẽ mục nát trong các nước thù nghịch, vì tội mình. Họ cũng sẽ bị mục nát, vì tội lỗi của tổ tiên mình.
39 Os que ficarem vivos naquelas terras serão finalmente destruídos pelos seus próprios pecados e pelos pecados dos seus antepassados.
40 Có thể dân chúng sẽ xưng tội của mình và tội của tổ tiên; có thể họ sẽ nhìn nhận đã chống nghịch ta và phạm tội cùng ta,
40 — Mas os descendentes de vocês confessarão os seus pecados e também os pecados dos seus antepassados, isto é, daqueles que foram infiéis a mim e desobedeceram às minhas ordens,
41 nên ta đã nghịch lại họ, đày họ qua xứ quân thù. Nếu những dân bất vâng phục nầy ăn năn hối hận những điều mình làm và chấp nhận hình phạt của mình,
41 fazendo com que eu ficasse contra eles e os espalhasse pelos países dos seus inimigos. Portanto, se eles se arrependerem das suas ideias e dos seus costumes pagãos e se aceitarem o castigo pelos seus pecados,
42 thì ta sẽ nhớ lại giao ước ta với Gia-cốp, với Y-sác, với Áp-ra-ham và ta sẽ nhớ lại xứ các ngươi.
42 então eu lembrarei das alianças que fiz com Jacó e com Isaque e com Abraão e lembrarei também da Terra Prometida .
43 Đất sẽ bị hoang vu vì tội của dân chúng và sẽ được nghỉ ngơi khi nằm trơ trọi không người. Sau đó những kẻ còn sống sót sẽ nhận hình phạt vì tội mình. Họ sẽ biết rằng họ bị phạt vì đã ghét luật lệ ta và không vâng giữ các qui tắc ta.
43 — Mas, enquanto os descendentes de vocês estiverem espalhados por terras estrangeiras, a Terra Prometida ficará deserta e terá os seus anos de descanso. Os seus descendentes desobedeceram às minhas leis e desprezaram os meus mandamentos; por isso pagarão pelos seus pecados.
44 Nhưng dù quả thật như thế, ta sẽ không quay mặt khỏi họ khi họ đang sống trong đất nước của quân thù. Ta sẽ không ghét họ đến nỗi ta hoàn toàn tiêu diệt họ và hủy giao ước ta với họ, vì ta là Chúa và là Thượng Đế họ.
44 Mas, mesmo quando estiverem em terras estrangeiras, eu não os abandonarei, nem os destruirei, pois não quebrarei a aliança que fiz com eles. Eu sou o Senhor , o Deus deles.
45 Vì lợi ích của họ ta sẽ nhớ lại giao ước đã lập với tổ tiên họ, những người mà ta từng mang ra khỏi Ai-cập để ta trở thành Thượng Đế của họ; các dân tộc khác cũng nhận thấy những điều đó. Ta là Chúa.”
45 Pelo contrário, eu lembrarei da aliança que fiz com os seus antepassados, quando os tirei do Egito a fim de ser o seu Deus, mostrando assim o meu poder às outras nações. Eu sou Deus, o Senhor .
46 Đó là những luật lệ, qui tắc và những huấn thị Chúa lập ra giữa Ngài và dân Ít-ra-en qua Mô-se trên núi Si-nai.
46 São esses os mandamentos, as leis e as ordens que o Senhor Deus deu aos israelitas por meio de Moisés, no monte Sinai.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 26, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.