Levítico 26

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 “Đừng làm tượng chạm cho mình hoặc xây tượng hay các đài tưởng niệm. Đừng dựng các tượng bằng đá trong xứ ngươi để mà thờ lạy chúng vì ta là Chúa và là Thượng Đế ngươi.
1 Não fareis para vós outros ídolos, nem vos levantareis imagem de escultura nem coluna, nem poreis pedra com figuras na vossa terra, para vos inclinardes a ela; porque eu sou o Senhor , vosso Deus.
2 Hãy nhớ ngày Sa-bát ta và tôn kính Nơi Thánh ta. Ta là Chúa của ngươi.
2 Guardareis os meus sábados e reverenciareis o meu santuário. Eu sou o Senhor .
3 Nếu ngươi ghi nhớ và vâng giữ các luật lệ và mệnh lệnh ta,
3 Se andardes nos meus estatutos, guardardes os meus mandamentos e os cumprirdes,
4 thì ta sẽ sai mưa thuận mùa, đất sẽ sinh sản hoa lợi và cây cối trong đồng ruộng sẽ sai trái.
4 então, eu vos darei as vossas chuvas a seu tempo; e a terra dará a sua messe, e a árvore do campo, o seu fruto.
5 Mùa đập lúa sẽ lần đến mùa hái nho, và mùa hái nho sẽ lần đến mùa gieo mạ. Ngươi sẽ ăn uống dư dả và sống bình yên trong xứ.
5 A debulha se estenderá até à vindima, e a vindima, até à sementeira; comereis o vosso pão a fartar e habitareis seguros na vossa terra.
6 Ta sẽ ban hòa bình cho xứ ngươi; ngươi sẽ nằm ngủ bình yên, không ai khiến ngươi sợ hãi. Ta sẽ không cho các thú dữ xâm nhập vào xứ ngươi và sẽ không có đạo binh nào xua quân qua đó.
6 Estabelecerei paz na terra; deitar-vos-eis, e não haverá quem vos espante; farei cessar os animais nocivos da terra, e pela vossa terra não passará espada.
7 Ngươi sẽ rượt đuổi kẻ thù và đánh bại chúng, sát hại chúng bằng gươm.
7 Perseguireis os vossos inimigos, e cairão à espada diante de vós.
8 Năm người của các ngươi sẽ rượt đuổi một trăm; một trăm người các ngươi sẽ rượt đuổi một vạn. Ngươi sẽ đánh bại quân thù và sát hại chúng bằng gươm.
8 Cinco de vós perseguirão a cem, e cem dentre vós perseguirão a dez mil; e os vossos inimigos cairão à espada diante de vós.
9 Ta sẽ tỏ lòng nhân từ cùng ngươi, cho ngươi đông con. Ta sẽ giữ giao ước ta với ngươi.
9 Para vós outros olharei, e vos farei fecundos, e vos multiplicarei, e confirmarei a minha aliança convosco.
10 Ngươi sẽ có đủ thổ sản để ăn hơn một năm. Khi ngươi gặt mùa màng mới, ngươi sẽ phải ném bỏ hoa lợi cũ để lấy chỗ cho mùa màng mới.
10 Comereis o velho da colheita anterior e, para dar lugar ao novo, tirareis fora o velho.
11 Ngoài ra ta sẽ đặt Lều Thánh ta ở giữa ngươi. Ta sẽ không khinh rẻ ngươi.
11 Porei o meu tabernáculo no meio de vós, e a minha alma não vos aborrecerá.
12 Ta sẽ cùng đi với ngươi, làm Thượng Đế ngươi, còn ngươi sẽ làm dân ta.
12 Andarei entre vós e serei o vosso Deus, e vós sereis o meu povo.
13 Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi, Đấng đã mang ngươi ra khỏi Ai-cập, nơi ngươi làm nô lệ. Ta đã bẻ gãy ách nặng trĩu đè trên vai ngươi và khiến ngươi bước đi hiên ngang trở lại.
13 Eu sou o Senhor , vosso Deus, que vos tirei da terra do Egito, para que não fôsseis seus escravos; quebrei os timões do vosso jugo e vos fiz andar eretos.
14 Nhưng nếu ngươi không vâng lời ta và giữ các mệnh lệnh ta,
14 Mas, se me não ouvirdes e não cumprirdes todos estes mandamentos;
15 hoặc nếu ngươi xây khỏi các qui tắc và ghét bỏ các luật lệ ta, không chịu vâng theo mệnh lệnh ta, thì ngươi đã phá giao ước chúng ta.
15 se rejeitardes os meus estatutos, e a vossa alma se aborrecer dos meus juízos, a ponto de não cumprir todos os meus mandamentos, e violardes a minha aliança,
16 Do đó ta sẽ làm những điều sau: Ta sẽ giáng những tai ương khủng khiếp xuống cho ngươi. Ta sẽ giáng bệnh tật và dịch hạch khiến ngươi bị mù lòa và tiêu diệt ngươi lần lần. Khi ngươi trồng trọt, đất sẽ chẳng sinh sản, kẻ thù sẽ cướp hoa lợi của ngươi.
16 então, eu vos farei isto: porei sobre vós terror, a tísica e a febre ardente, que fazem desaparecer o lustre dos olhos e definhar a vida; e semeareis debalde a vossa semente, porque os vossos inimigos a comerão.
17 Ta sẽ nghịch lại ngươi và kẻ thù sẽ đánh thắng ngươi. Những kẻ ghét ngươi sẽ thống trị ngươi. Ngươi sẽ chạy trốn dù không ai đuổi theo.
17 Voltar-me-ei contra vós outros, e sereis feridos diante de vossos inimigos; os que vos aborrecerem assenhorear-se-ão de vós e fugireis, sem ninguém vos perseguir.
18 Nếu sau những việc đó mà ngươi vẫn cứ ương ngạnh không vâng lời ta, thì ta sẽ giáng trừng phạt tội ngươi gấp bảy lần.
18 Se ainda assim com isto não me ouvirdes, tornarei a castigar-vos sete vezes mais por causa dos vossos pecados.
19 Ta sẽ bẻ gãy niềm kiêu hãnh ngươi, ta sẽ khiến trời trở thành như sắt, đất trở nên như đồng.
19 Quebrantarei a soberba da vossa força e vos farei que os céus sejam como ferro e a vossa terra, como bronze.
20 Ngươi sẽ vất vả làm lụng mà chẳng thấy kết quả gì. Đất sẽ chẳng sinh hoa màu, cây không sinh trái.
20 Debalde se gastará a vossa força; a vossa terra não dará a sua messe, e as árvores da terra não darão o seu fruto.
21 Nếu ngươi vẫn còn chống nghịch ta, không vâng lời ta, thì ta sẽ trừng phạt ngươi nặng gấp bảy lần nữa. Ngươi càng phạm tội bao nhiêu thì trừng phạt càng nặng nề bấy nhiêu.
21 E, se andardes contrariamente para comigo e não me quiserdes ouvir, trarei sobre vós pragas sete vezes mais, segundo os vossos pecados.
22 Ta sẽ sai thú dữ tấn công ngươi, chúng sẽ tha con cái các ngươi đi và sẽ cắn xé các gia súc ngươi. Dân số ngươi sẽ còn ít đến nỗi đường sá ngươi sẽ vắng tanh.
22 Porque enviarei para o meio de vós as feras do campo, as quais vos desfilharão, e acabarão com o vosso gado, e vos reduzirão a poucos; e os vossos caminhos se tornarão desertos.
23 Nếu sau những tai hoạ đó mà ngươi vẫn chưa học được mà vẫn còn chống nghịch ta,
23 Se ainda com isto não vos corrigirdes para volverdes a mim, porém andardes contrariamente comigo,
24 thì ta sẽ nghịch lại ngươi. Ta sẽ gia tăng trừng phạt ngươi gấp bảy lần nữa.
24 eu também serei contrário a vós outros e eu mesmo vos ferirei sete vezes mais por causa dos vossos pecados.
25 Vì ngươi đã hủy giao ước ta, nên ta sẽ trừng phạt ngươi. Ta sẽ đưa các đạo quân chống lại ngươi. Nếu ngươi đi vào các thành để ẩn núp, ta sẽ giáng bệnh tật đến trên ngươi, đến nỗi kẻ thù sẽ đánh bại ngươi.
25 Trarei sobre vós a espada vingadora da minha aliança; e, então, quando vos ajuntardes nas vossas cidades, enviarei a peste para o meio de vós, e sereis entregues na mão do inimigo.
26 Sẽ không có đủ thức ăn; mười người đàn bà sẽ chung nhau nướng bánh cùng một lò. Họ sẽ cân mỗi cái bánh, ngươi sẽ ăn mà vẫn đói.
26 Quando eu vos tirar o sustento do pão, dez mulheres cozerão o vosso pão num só forno e vo-lo entregarão por peso; comereis, porém não vos fartareis.
27 Nếu ngươi vẫn không chịu nghe ta và vẫn chống nghịch ta,
27 Se ainda com isto me não ouvirdes e andardes contrariamente comigo,
28 thì ta sẽ nổi thịnh nộ; ta sẽ trừng phạt ngươi gấp bảy lần nữa.
28 eu também, com furor, serei contrário a vós outros e vos castigarei sete vezes mais por causa dos vossos pecados.
29 Các ngươi sẽ phải ăn thịt con trai con gái mình.
29 Comereis a carne de vossos filhos e de vossas filhas.
30 Ta sẽ tàn phá các chỗ ngươi thờ thần tượng và đánh đổ các bàn thờ xông hương của ngươi. Ta sẽ chất thây chết của ngươi lên trên các thần tượng vô tri của ngươi. Ta sẽ ghét bỏ ngươi.
30 Destruirei os vossos altos, e desfarei as vossas imagens do sol, e lançarei o vosso cadáver sobre o cadáver dos vossos deuses; a minha alma se aborrecerá de vós.
31 Ta sẽ hủy phá các thành phố ngươi và khiến các nơi thánh ngươi thành hoang địa. Ta sẽ không thèm nhậm mùi thơm từ của lễ ngươi nữa.
31 Reduzirei as vossas cidades a deserto, e assolarei os vossos santuários, e não aspirarei o vosso aroma agradável.
32 Ta sẽ khiến đất đai trở nên hoang tàn đến nỗi các kẻ thù đến sống trong đó cũng sẽ sửng sốt.
32 Assolarei a terra, e se espantarão disso os vossos inimigos que nela morarem.
33 Ta sẽ phân tán ngươi trong các nước. Ta sẽ rút gươm ta ra giết hại các ngươi. Xứ xở ngươi sẽ trở nên hoang tàn, các thành phố ngươi hóa tiêu điều.
33 Espalhar-vos-ei por entre as nações e desembainharei a espada atrás de vós; a vossa terra será assolada, e as vossas cidades serão desertas.
34 Khi ngươi bị bắt mang đến xứ của quân thù thì đất ngươi sẽ được nghỉ ngơi. Trong thời gian bị hoang vu là thời gian đất tha hồ được nghỉ ngơi.
34 Então, a terra folgará nos seus sábados, todos os dias da sua assolação, e vós estareis na terra dos vossos inimigos; nesse tempo, a terra descansará e folgará nos seus sábados.
35 Trong thời gian bị hoang vu, đất được nghỉ ngơi mà đáng lẽ ngươi phải cho nó nghỉ trong khi ngươi còn sống trong đất đó.
35 Todos os dias da assolação descansará, porque não descansou nos vossos sábados, quando habitáveis nela.
36 Những ai còn sống sót trong các ngươi sẽ mất tinh thần trong xứ của kẻ thù ngươi. Thậm chí đến chiếc lá bị gió thổi rơi cũng làm họ kinh hoàng. Họ bỏ chạy như thể bị ai lấy gươm rượt đuổi. Họ sẽ ngã té mặc dù không ai rượt đuổi.
36 Quanto aos que de vós ficarem, eu lhes meterei no coração tal ansiedade, nas terras dos seus inimigos, que o ruído de uma folha movida os perseguirá; fugirão como quem foge da espada; e cairão sem ninguém os perseguir.
37 Họ sẽ ngã chồng lên nhau như thể bị ai lấy gươm rượt đuổi mặc dù chẳng ai rượt cả.
37 Cairão uns sobre os outros como diante da espada, sem ninguém os perseguir; não podereis levantar-vos diante dos vossos inimigos.
38 Ngươi sẽ chết trong các nước ngoại quốc và bị tiêu diệt trong các nước thù nghịch.
38 Perecereis entre as nações, e a terra dos vossos inimigos vos consumirá.
39 Những kẻ sống sót sẽ mục nát trong các nước thù nghịch, vì tội mình. Họ cũng sẽ bị mục nát, vì tội lỗi của tổ tiên mình.
39 Aqueles que dentre vós ficarem serão consumidos pela sua iniquidade nas terras dos vossos inimigos e pela iniquidade de seus pais com eles serão consumidos.
40 Có thể dân chúng sẽ xưng tội của mình và tội của tổ tiên; có thể họ sẽ nhìn nhận đã chống nghịch ta và phạm tội cùng ta,
40 Mas, se confessarem a sua iniquidade e a iniquidade de seus pais, na infidelidade que cometeram contra mim, como também confessarem que andaram contrariamente para comigo,
41 nên ta đã nghịch lại họ, đày họ qua xứ quân thù. Nếu những dân bất vâng phục nầy ăn năn hối hận những điều mình làm và chấp nhận hình phạt của mình,
41 pelo que também fui contrário a eles e os fiz entrar na terra dos seus inimigos; se o seu coração incircunciso se humilhar, e tomarem eles por bem o castigo da sua iniquidade,
42 thì ta sẽ nhớ lại giao ước ta với Gia-cốp, với Y-sác, với Áp-ra-ham và ta sẽ nhớ lại xứ các ngươi.
42 então, me lembrarei da minha aliança com Jacó, e também da minha aliança com Isaque, e também da minha aliança com Abraão, e da terra me lembrarei.
43 Đất sẽ bị hoang vu vì tội của dân chúng và sẽ được nghỉ ngơi khi nằm trơ trọi không người. Sau đó những kẻ còn sống sót sẽ nhận hình phạt vì tội mình. Họ sẽ biết rằng họ bị phạt vì đã ghét luật lệ ta và không vâng giữ các qui tắc ta.
43 Mas a terra na sua assolação, deixada por eles, folgará nos seus sábados; e tomarão eles por bem o castigo da sua iniquidade, visto que rejeitaram os meus juízos e a sua alma se aborreceu dos meus estatutos.
44 Nhưng dù quả thật như thế, ta sẽ không quay mặt khỏi họ khi họ đang sống trong đất nước của quân thù. Ta sẽ không ghét họ đến nỗi ta hoàn toàn tiêu diệt họ và hủy giao ước ta với họ, vì ta là Chúa và là Thượng Đế họ.
44 Mesmo assim, estando eles na terra dos seus inimigos, não os rejeitarei, nem me aborrecerei deles, para consumi-los e invalidar a minha aliança com eles, porque eu sou o Senhor , seu Deus.
45 Vì lợi ích của họ ta sẽ nhớ lại giao ước đã lập với tổ tiên họ, những người mà ta từng mang ra khỏi Ai-cập để ta trở thành Thượng Đế của họ; các dân tộc khác cũng nhận thấy những điều đó. Ta là Chúa.”
45 Antes, por amor deles, me lembrarei da aliança com os seus antepassados, que tirei da terra do Egito à vista das nações, para lhes ser por Deus. Eu sou o Senhor .
46 Đó là những luật lệ, qui tắc và những huấn thị Chúa lập ra giữa Ngài và dân Ít-ra-en qua Mô-se trên núi Si-nai.
46 São estes os estatutos, juízos e leis que deu o Senhor entre si e os filhos de Israel, no monte Sinai, pela mão de Moisés.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 26, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.