Levítico 25

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Chúa phán cùng Mô-se trên núi Si-nai,
1 O Senhor disse a Moisés, no monte Sinai:
2 “Hãy bảo dân Ít-ra-en như sau: Khi các ngươi vào nhận đất mà ta ban cho, thì mỗi bảy năm hãy để đất nghỉ ngơi làm năm Sa-bát cho Chúa.
2 — Fale aos filhos de Israel e diga-lhes: Quando entrarem na terra que eu lhes dou, a própria terra guardará um sábado dedicado ao Senhor .
3 Các ngươi có thể gieo giống và trồng trọt trong sáu năm, tỉa vườn nho trong sáu năm và hưởng hoa lợi.
3 Durante seis anos vocês semearão os seus campos, e durante seis anos vocês podarão as suas vinhas e colherão os frutos delas.
4 Nhưng đến năm thứ bảy, ngươi phải để đất nghỉ. Đó là thời kỳ đặc biệt các ngươi tôn kính Chúa. Ngươi không được gieo giống trong ruộng hay tỉa sửa vườn nho ngươi.
4 Porém, no sétimo ano, haverá um sábado de descanso solene para a terra, um sábado dedicado ao Senhor ; não semeiem os seus campos, nem façam a poda de suas vinhas.
5 Ngươi không được gặt hái hoa lợi sinh ra tự nhiên sau mùa gặt hoặc hái nho trên cây chưa tỉa. Đất phải được nghỉ trong một năm.
5 Não façam a colheita do que nascer por si mesmo nos seus campos, nem colham as uvas de suas vinhas que não foram podadas; será um ano de descanso solene para a terra.
6 Ngươi có thể ăn những gì đất sinh sản tự nhiên trong năm đất nghỉ. Hoa lợi sẽ làm thức ăn cho tôi trai tớ gái ngươi, cho những người làm công của ngươi và cho những ngoại kiều sống trong xứ ngươi.
6 Mas vocês poderão comer os frutos da terra em descanso — vocês, os seus escravos, as suas escravas, os seus trabalhadores diaristas e os estrangeiros que moram com vocês.
7 Hoa lợi đó cũng sẽ dùng làm thức ăn cho gia súc và các muông thú trong xứ ngươi. Bất cứ thứ gì đất sinh sản ra các ngươi có thể ăn.
7 Também o seu gado e os animais que estão na sua terra comerão tudo o que a terra produzir.
8 Tính bảy lần bảy năm tức bốn mươi chín năm. Sau đó đất sẽ nghỉ trong năm kế tiếp.
8 — Conte sete semanas de anos, isto é, sete vezes sete anos, de maneira que os dias das sete semanas de anos somem quarenta e nove anos.
9 Trong ngày Thanh Tẩy, ngươi phải thổi kèn làm bằng sừng chiên đực; đó là ngày mười tháng bảy. Ngươi phải thổi kèn khắp xứ.
9 Então, no sétimo mês, aos dez dias do mês, você fará soar a trombeta; no Dia da Expiação, vocês farão soar a trombeta por toda a terra de vocês.
10 Năm thứ năm mươi sẽ là một năm đặc biệt. Hãy loan báo trả tự do cho tất cả mọi người sống trong xứ ngươi. Năm đó gọi là năm Hoan hỉ. Mỗi người trong các ngươi sẽ trở về với sản nghiệp mình, với gia đình hay họ hàng mình.
10 Santifiquem o quinquagésimo ano e proclamem liberdade na terra a todos os seus moradores. Esse será um ano de jubileu para vocês, e cada um de vocês voltará à sua propriedade, cada um de vocês voltará à sua família.
11 Năm thứ năm mươi sẽ làm một năm kỷ niệm đặc biệt cho các ngươi. Đừng gieo giống hay gặt hái mùa màng sinh sản tự nhiên hay hái trái nho mọc tư nhiên trên các dây nho chưa tỉa.
11 O quinquagésimo ano será jubileu para vocês; não semeiem o campo, não colham o que nascer por si mesmo, nem colham as uvas das vinhas não podadas.
12 Đó là năm Hoan hỉ; thời kỳ thánh cho các ngươi. Ngươi chỉ được phép ăn thổ sản mọc tự nhiên trong đồng ruộng.
12 Porque é jubileu, será santo para vocês; o produto do campo vocês podem comer.
13 Vào năm Hoan hỉ mỗi người trong các ngươi sẽ trở về với sản nghiệp mình.
13 — Neste Ano do Jubileu, cada um de vocês voltará à sua propriedade.
14 Khi ngươi bán đất cho người láng giềng hoặc mua đất của láng giềng thì đừng lường gạt nhau.
14 — Quando você vender algo ao seu próximo ou comprar alguma coisa dele, não explore o seu irmão.
15 Nếu ngươi mua đất của láng giềng thì phải tính số năm kể từ năm Hoan hỉ chót và dùng số đó để định giá cho đúng. Nếu láng giềng bán đất cho ngươi thì cũng phải tính số năm còn lại có thể gặt hái rồi dùng số đó để định giá cho đúng.
15 Você comprará do seu próximo com base no número dos anos desde o último Jubileu; e, segundo o número dos anos das colheitas até o próximo Jubileu, ele venderá a você.
16 Nếu số năm còn lại nhiều thì giá sẽ cao. Nhưng nếu chỉ còn một vài năm giá sẽ hạ vì láng giềng chỉ bán cho ngươi có một vài vụ gặt thôi.
16 Sendo muitos os anos, você aumentará o preço e, sendo poucos, você abaixará o preço; porque ele está vendendo a você o número das colheitas.
17 Các ngươi không nên lường gạt lẫn nhau nhưng phải tôn kính Thượng Đế. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
17 Que ninguém explore o seu próximo; cada um, porém, tema o seu Deus; porque eu sou o Senhor , o Deus de vocês.
18 Hãy ghi nhớ và tuân giữ mọi luật lệ và qui tắc của ta để các ngươi sống bình yên trong xứ.
18 — Observem os meus estatutos e cumpram os meus juízos; assim, vocês habitarão seguros na terra.
19 Đất sẽ sinh sản hoa lợi tốt cho ngươi, ngươi sẽ ăn uống no nê và sống bình an trong xứ.
19 A terra dará o seu fruto, e vocês terão comida à vontade e nela habitarão em segurança.
20 Nhưng các ngươi có thể hỏi, ‘Nếu chúng tôi không gieo giống hay gặt hái thì lấy gì mà ăn trong năm thứ bảy?’
20 Se vocês perguntarem: “Que comeremos no sétimo ano, se não podemos semear nem fazer a colheita?”,
21 Ta sẽ ban phước lớn trong năm thứ sáu, đất sẽ sinh sản đủ hoa lợi bằng ba năm.
21 saibam que eu lhes darei a minha bênção no sexto ano, para que a terra produza o suficiente para três anos.
22 Nên khi ngươi trồng trọt trong năm thứ tám, ngươi sẽ vẫn còn ăn thổ sản của các năm trước; ngươi sẽ vẫn ăn thổ sản cũ cho đến mùa gặt của năm thứ chín.
22 No oitavo ano, vocês semearão e comerão da colheita anterior até o nono ano; até que venha a colheita do nono ano, vocês comerão da antiga.
23 Thật ra, đất thuộc về ta, cho nên các ngươi không thể bán đất vĩnh viễn được. Ngươi chỉ là ngoại kiều và lữ khách tạm cư trên đất của ta thôi.
23 Também a terra não será vendida em definitivo, porque a terra é minha; pois vocês são para mim estrangeiros e peregrinos.
24 Dân chúng có thể bán đất, nhưng phải làm sao cho gia đình người bán có thể chuộc lại được.
24 Portanto, em todas as terras da propriedade de vocês, permitam que as terras sejam resgatadas.
25 Nếu một công dân trong xứ ngươi quá nghèo khổ buộc phải bán đất, thì một thân nhân gần có thể chuộc lại.
25 — Se alguém do seu povo empobrecer e vender alguma parte das suas propriedades, então virá o seu resgatador, seu parente, e resgatará o que esse seu irmão vendeu.
26 Nếu không có thân nhân gần chuộc lại đất hoặc nếu người bán có đủ tiền để chuộc lại,
26 Se alguém não tiver resgatador, porém vier a tornar-se próspero e achar o bastante com que a remir,
27 thì phải tính số năm kể từ ngày bán. Số năm đó sẽ được dùng để tính cho nguyên chủ phải trả bao nhiêu cho người mua. Sau đó đất sẽ trở về nguyên chủ.
27 então contará os anos desde a sua venda, e o que ficar restituirá ao homem a quem vendeu; e assim poderá voltar à sua propriedade.
28 Nhưng nếu không có đủ tiền để chuộc lại thì người mua sẽ giữ đất đó cho đến năm Hoan hỉ. Trong khi kỷ niệm năm ấy, đất sẽ trở về với gia đình nguyên chủ.
28 Mas, se as suas posses não lhe permitirem reavê-la, então a propriedade que for vendida ficará na mão do comprador até o Ano do Jubileu; porém, no Ano do Jubileu, sairá do poder deste, e aquele poderá voltar para a sua propriedade.
29 Nếu ai bán nhà trong một thành phố có thành bao quanh, thì người bán có trọn một năm để chuộc lại.
29 — Se alguém vender uma casa de moradia em cidade murada, poderá resgatá-la antes que se complete um ano a contar de sua venda; durante um ano, será lícito o seu resgate.
30 Nhưng nếu cả năm mà người bán không chuộc lại căn nhà thì tài sản đó sẽ thuộc về người mua và các con trai nối dòng của người. Căn nhà đó sẽ không trở về nguyên chủ dù cho đến năm Hoan hỉ cũng vậy.
30 Se, depois de passado um ano, não for resgatada, então a casa que estiver na cidade que tem muralhas pertencerá em definitivo ao que a comprou, de geração em geração; não sairá do poder dele no Jubileu.
31 Nhưng nhà cửa trong các thị trấn nhỏ không có thành bao quanh thì cũng giống như đồng ruộng, các tài sản đó có thể chuộc lại và phải trở về nguyên chủ trong năm Hoan hỉ.
31 Mas as casas das aldeias que não têm muralhas ao redor serão estimadas como os campos da terra; para elas haverá resgate, e sairão do poder do comprador no Jubileu.
32 Người Lê-vi bao giờ cũng có thể chuộc lại các nhà cửa trong những thành thuộc về họ.
32 Mas, com respeito às cidades dos levitas, às casas das cidades da sua propriedade, os levitas terão direito perpétuo de resgate.
33 Nếu ai mua nhà của người Lê-vi, thì nhà nào nằm trong thành thuộc về người Lê-vi sẽ trở về với họ trong năm Hoan hỉ. Vì những nhà trong thành của người Lê-vi thì thuộc về người Lê-vi. Dân Ít-ra-en đã cấp các thành đó cho họ.
33 Se o levita não resgatar a casa que vendeu, então a casa comprada na cidade da sua propriedade sairá do poder do comprador, no Jubileu; porque as casas das cidades dos levitas são a sua propriedade no meio dos filhos de Israel.
34 Ngoài ra các đồng ruộng và đồng cỏ quanh các thành của người Lê-vi không được phép bán, vì các ruộng nương đó thuộc về người Lê-vi đời đời.
34 Mas o campo em volta das suas cidades não será vendido, porque pertence a eles para sempre.
35 Nếu ai trong các ngươi quá nghèo khổ không đủ sống, thì hãy giúp đỡ người để sống giữa các ngươi như giúp người khách lạ hay ngoại kiều.
35 — Se alguém do seu povo se tornar pobre e as suas mãos se enfraquecerem, então você tem o dever de sustentá-lo; ele viverá com você como estrangeiro e peregrino.
36 Đừng tính tiền lời khi cho người vay, nhưng hãy tôn kính Chúa; hãy để các người nghèo khổ sống giữa các ngươi.
36 Não cobre dele juros nem ganho, mas tema o seu Deus, para que esse seu irmão possa viver perto de você.
37 Đừng cho người vay để lấy tiền lời cũng đừng kiếm lời khi bán thức ăn cho người đó.
37 Não cobre juros sobre o dinheiro que emprestar a ele, nem dê mantimento a ele esperando obter lucro.
38 Ta là Chúa và Thượng Đế của ngươi, Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ai-cập để ban xứ Ca-na-an cho ngươi và để làm Thượng Đế ngươi.
38 Eu sou o Senhor , o Deus de vocês, que os tirei da terra do Egito, para dar a vocês a terra de Canaã e para ser o seu Deus.
39 Nếu ai trong xứ quá nghèo khổ phải bán thân làm nô lệ cho ngươi thì chớ bắt người làm việc như nô lệ.
39 — Também se alguém do seu povo se tornar pobre, estando ele com você, e vender-se a você, não o faça servir como escravo.
40 Người phải được đối xử như người làm thuê và là khách ở trong nhà ngươi cho đến năm Hoan hỉ.
40 Trate-o como um trabalhador diarista ou estrangeiro que mora com você. Até o Ano do Jubileu ele trabalhará para você;
41 Sau đó người sẽ ra khỏi nhà ngươi, mang theo con cái để trở về với gia tộc và đất ruộng của tổ tiên mình.
41 então ficará livre de você, ele e os filhos dele, e voltará à sua família e à propriedade de seus pais.
42 Luật nầy qui định như thế, vì toàn dân Ít-ra-en là tôi tớ của ta. Chính ta đã giải thoát họ khỏi ách nô lệ trong xứ Ai-cập, nên họ không thể lại làm nô lệ lần nữa.
42 Porque eles são meus servos, que tirei da terra do Egito; não serão vendidos como escravos.
43 Ngươi không nên ngược đãi người, nhưng phải kính trọng Thượng Đế ngươi.
43 Não domine sobre eles com tirania, mas tema o seu Deus.
44 Ngươi phải tìm nô lệ nam hay nữ từ ở các dân tộc xung quanh ngươi. Hãy mua nô lệ từ các dân đó.
44 — Quanto aos escravos ou escravas que vocês tiverem, virão das nações que estão ao redor de vocês; delas vocês comprarão escravos e escravas.
45 Ngoài ra các ngươi cũng có thể mua các trẻ con của các gia đình ngoại kiều, sống giữa các ngươi, để làm nô lệ. Các trẻ con nô lệ nầy sẽ thuộc về các ngươi.
45 Também poderão comprá-los dos filhos dos estrangeiros que peregrinam entre vocês, deles e das famílias deles que estiverem com vocês, que nasceram na terra de vocês; e eles se tornarão propriedade de vocês.
46 Các ngươi cũng có thể giao chúng cho con cái mình sau khi các ngươi qua đời; các ngươi có thể bắt chúng làm nô lê đời đời. Nhưng các ngươi không được ngược đãi đồng bào mình là dân Ít-ra-en.
46 Vocês poderão deixá-los como herança para os seus filhos depois de vocês, para que sejam propriedade deles. Vocês poderão fazer com que esses sirvam perpetuamente, mas sobre os seus irmãos, os filhos de Israel, vocês não devem dominar com tirania uns sobre os outros.
47 Giả sử có một ngoại kiều hay khách sống giữa các ngươi trở nên giàu có. Nếu một đồng bào ngươi nghèo khổ đến nỗi phải bán mình làm nô lệ cho ngoại kiều sống giữa các ngươi, hay cho một thân nhân nào trong gia đình ngoại kiều,
47 — Se um estrangeiro ou peregrino que mora no meio do povo enriquecer, e se alguém do seu povo tornar-se pobre e vender-se como escravo a esse estrangeiro ou peregrino que mora no meio do povo, ou a alguém da família desse estrangeiro,
48 thì người nghèo khổ đó có quyền được chuộc lại và được tự do. Một trong các thân nhân sau đây có thể chuộc người lại:
48 depois de haver-se vendido, haverá ainda possibilidade de resgate para ele. Um de seus parentes poderá resgatá-lo:
49 chú, cậu, con của chú hay cậu hoặc bất cứ thân nhân nào gần đều có thể chuộc người lại. Hoặc nếu người có đủ tiền thì chính người có thể tự chuộc mình.
49 seu tio ou primo poderá resgatá-lo; um outro parente da sua família também poderá resgatá-lo; ou, se tiver condições, poderá resgatar a si mesmo.
50 Người và thân nhân chuộc người phải tính thời gian từ lúc bán mình cho đến năm Hoan hỉ kế tiếp. Giá để phóng thích người phải dựa trên giá trả cho một người làm thuê trong cùng thời gian ấy.
50 Com aquele que o comprou acertará contas desde o ano em que se vendeu a ele até o Ano do Jubileu; o preço da sua venda será segundo o número dos anos, conforme se paga a um trabalhador diarista.
51 Nếu số năm còn lại tính đến năm Hoan hỉ khá nhiều thì người phải trả lại một giá khá cao.
51 Se ainda faltarem muitos anos, devolverá proporcionalmente a eles, do dinheiro pelo qual foi comprado, o preço do seu resgate.
52 Nhưng nếu chỉ còn vài năm là đến năm Hoan hỉ thì chỉ phải trả giá hạ.
52 Se restarem poucos anos até o Ano do Jubileu, então fará contas com ele e pagará, em proporção aos anos restantes, o preço do seu resgate.
53 Tuy nhiên nếu người ở như kẻ làm thuê cho ngoại kiều từng năm một, thì đừng để ngoại kiều ngược đãi người.
53 Como trabalhador diarista, de ano em ano, estará com aquele que o comprou; não permita que o comprador domine sobre ele com tirania.
54 Dù không có ai chuộc người lại, nhưng đến năm Hoan hỉ, người và con cái người phải được trả tự do.
54 Se não for resgatado por nenhum desses meios, sairá no Ano do Jubileu, ele e seus filhos com ele.
55 Luật ta định như thế, vì tất cả dân Ít-ra-en đều là tôi tớ ta, là những người ta đã mua chuộc ra khỏi Ai-cập. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.”
55 Porque é a mim que os filhos de Israel servem. Eles são meus servos, que tirei da terra do Egito. Eu sou o Senhor , o Deus de vocês.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 25, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.