Levítico 25
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 Chúa phán cùng Mô-se trên núi Si-nai,
1 E o SENHOR falou a Moisés, no monte Sinai, dizendo:
2 “Hãy bảo dân Ít-ra-en như sau: Khi các ngươi vào nhận đất mà ta ban cho, thì mỗi bảy năm hãy để đất nghỉ ngơi làm năm Sa-bát cho Chúa.
2 Fala aos filhos de Israel, e dize-lhes: Quando entrardes na terra que eu vos dou, então a terra guardará um shabat ao SENHOR.
3 Các ngươi có thể gieo giống và trồng trọt trong sáu năm, tỉa vườn nho trong sáu năm và hưởng hoa lợi.
3 Seis anos semearás o teu campo, e seis anos podarás a tua vinha, e colherás o seu fruto;
4 Nhưng đến năm thứ bảy, ngươi phải để đất nghỉ. Đó là thời kỳ đặc biệt các ngươi tôn kính Chúa. Ngươi không được gieo giống trong ruộng hay tỉa sửa vườn nho ngươi.
4 mas, no sétimo ano, haverá um shabat de descanso para a terra, um shabat ao SENHOR; tu não semearás o teu campo, nem podarás a tua vinha.
5 Ngươi không được gặt hái hoa lợi sinh ra tự nhiên sau mùa gặt hoặc hái nho trên cây chưa tỉa. Đất phải được nghỉ trong một năm.
5 Não ceifarás o que nascer espontaneamente depois da tua colheita, não colherás as uvas de tua vinha descoberta, porque este será o ano de descanso para a terra.
6 Ngươi có thể ăn những gì đất sinh sản tự nhiên trong năm đất nghỉ. Hoa lợi sẽ làm thức ăn cho tôi trai tớ gái ngươi, cho những người làm công của ngươi và cho những ngoại kiều sống trong xứ ngươi.
6 E o shabat da terra será alimento para vós, para ti, para o teu servo, para tua serva, para o teu servo contratado, e para o estrangeiro que peregrina contigo;
7 Hoa lợi đó cũng sẽ dùng làm thức ăn cho gia súc và các muông thú trong xứ ngươi. Bất cứ thứ gì đất sinh sản ra các ngươi có thể ăn.
7 e para o teu gado, e para os animais que estão na tua terra, todo o seu incremento será para alimento.
8 Tính bảy lần bảy năm tức bốn mươi chín năm. Sau đó đất sẽ nghỉ trong năm kế tiếp.
8 E tu contarás sete shabats de anos, sete vezes sete anos, e o espaço dos sete shabats de anos serão para ti quarenta e nove anos.
9 Trong ngày Thanh Tẩy, ngươi phải thổi kèn làm bằng sừng chiên đực; đó là ngày mười tháng bảy. Ngươi phải thổi kèn khắp xứ.
9 Então tu farás tocar a trombeta do jubileu, no décimo dia do sétimo mês, no dia da expiação; fareis tocar a trombeta por toda a vossa terra.
10 Năm thứ năm mươi sẽ là một năm đặc biệt. Hãy loan báo trả tự do cho tất cả mọi người sống trong xứ ngươi. Năm đó gọi là năm Hoan hỉ. Mỗi người trong các ngươi sẽ trở về với sản nghiệp mình, với gia đình hay họ hàng mình.
10 E santificareis o ano quinquagésimo, e proclamareis liberdade em toda a terra a todos os seus habitantes; isto será o jubileu para vós, cada homem retornará à sua possessão, cada homem retornará à sua família.
11 Năm thứ năm mươi sẽ làm một năm kỷ niệm đặc biệt cho các ngươi. Đừng gieo giống hay gặt hái mùa màng sinh sản tự nhiên hay hái trái nho mọc tư nhiên trên các dây nho chưa tỉa.
11 Esse quinquagésimo ano será para vós o jubileu; não semeareis, nem colhereis o que nele crescer de si mesmo, nem vindimareis as uvas da tua vinha descoberta.
12 Đó là năm Hoan hỉ; thời kỳ thánh cho các ngươi. Ngươi chỉ được phép ăn thổ sản mọc tự nhiên trong đồng ruộng.
12 Pois isto é o jubileu, santo será para vós; comereis o acréscimo do campo.
13 Vào năm Hoan hỉ mỗi người trong các ngươi sẽ trở về với sản nghiệp mình.
13 Neste ano de jubileu, retornareis cada homem à sua possessão.
14 Khi ngươi bán đất cho người láng giềng hoặc mua đất của láng giềng thì đừng lường gạt nhau.
14 E se vós venderdes alguma coisa ao teu próximo ou comprardes alguma coisa da mão do teu próximo, não oprimais uns aos outros.
15 Nếu ngươi mua đất của láng giềng thì phải tính số năm kể từ năm Hoan hỉ chót và dùng số đó để định giá cho đúng. Nếu láng giềng bán đất cho ngươi thì cũng phải tính số năm còn lại có thể gặt hái rồi dùng số đó để định giá cho đúng.
15 Conforme o número dos anos após o jubileu, tu comprarás do teu próximo; e conforme o número dos anos dos frutos, ele venderá a ti.
16 Nếu số năm còn lại nhiều thì giá sẽ cao. Nhưng nếu chỉ còn một vài năm giá sẽ hạ vì láng giềng chỉ bán cho ngươi có một vài vụ gặt thôi.
16 Conforme a multidão dos anos, aumentarás o seu preço; e conforme a diminuição dos anos, abaixarás o seu preço; porque, conforme o número dos anos dos frutos ele vende para ti.
17 Các ngươi không nên lường gạt lẫn nhau nhưng phải tôn kính Thượng Đế. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
17 Portanto, ninguém oprima um ao outro; mas tu temerás o teu Deus; porque eu sou o SENHOR vosso Deus.
18 Hãy ghi nhớ và tuân giữ mọi luật lệ và qui tắc của ta để các ngươi sống bình yên trong xứ.
18 Portanto, fazei os meus estatutos, e guardai os meus juízos, e fazei-os; e habitareis na terra em segurança.
19 Đất sẽ sinh sản hoa lợi tốt cho ngươi, ngươi sẽ ăn uống no nê và sống bình an trong xứ.
19 E a terra dará o seu fruto, e comereis até vos fartar, e nela habitareis em segurança.
20 Nhưng các ngươi có thể hỏi, ‘Nếu chúng tôi không gieo giống hay gặt hái thì lấy gì mà ăn trong năm thứ bảy?’
20 E se disserdes: O que comeremos no sétimo ano? Eis que não havemos de semear, nem colher o nosso incremento.
21 Ta sẽ ban phước lớn trong năm thứ sáu, đất sẽ sinh sản đủ hoa lợi bằng ba năm.
21 Então eu mandarei a minha bênção sobre vós no sexto ano, para que dê fruto por três anos.
22 Nên khi ngươi trồng trọt trong năm thứ tám, ngươi sẽ vẫn còn ăn thổ sản của các năm trước; ngươi sẽ vẫn ăn thổ sản cũ cho đến mùa gặt của năm thứ chín.
22 E, no oitavo ano semeareis e comereis do fruto velho até ao ano nono; até que venha o seu fruto, comereis da fartura antiga.
23 Thật ra, đất thuộc về ta, cho nên các ngươi không thể bán đất vĩnh viễn được. Ngươi chỉ là ngoại kiều và lữ khách tạm cư trên đất của ta thôi.
23 A terra não se venderá para sempre, porque a terra é minha; pois vós sois estrangeiros e peregrinos comigo.
24 Dân chúng có thể bán đất, nhưng phải làm sao cho gia đình người bán có thể chuộc lại được.
24 E em toda a terra da vossa possessão concedereis redenção à terra.
25 Nếu một công dân trong xứ ngươi quá nghèo khổ buộc phải bán đất, thì một thân nhân gần có thể chuộc lại.
25 Se teu irmão empobrecer e vender certa quantidade da sua possessão, e se algum parente vier para a redimir, então ele resgatará o que vendeu seu irmão.
26 Nếu không có thân nhân gần chuộc lại đất hoặc nếu người bán có đủ tiền để chuộc lại,
26 E se o homem não tiver ninguém para a redimir, e ele mesmo for capaz de redimi-la,
27 thì phải tính số năm kể từ ngày bán. Số năm đó sẽ được dùng để tính cho nguyên chủ phải trả bao nhiêu cho người mua. Sau đó đất sẽ trở về nguyên chủ.
27 então ele contará os anos desde a sua venda, e restituirá o excesso ao homem a quem a vendeu, para que retorne à sua possessão.
28 Nhưng nếu không có đủ tiền để chuộc lại thì người mua sẽ giữ đất đó cho đến năm Hoan hỉ. Trong khi kỷ niệm năm ấy, đất sẽ trở về với gia đình nguyên chủ.
28 Mas se ele não for capaz de restaurar-lhe, então, o que foi vendido permanecerá na mão do comprador até ao ano do jubileu; e no jubileu sairá, e ele tornará à sua possessão.
29 Nếu ai bán nhà trong một thành phố có thành bao quanh, thì người bán có trọn một năm để chuộc lại.
29 E se um homem vender uma casa de moradia em cidade murada, então ele poderá resgatá-la dentro de um ano inteiro após a sua venda; durante um ano inteiro, ele poderá resgatá-la.
30 Nhưng nếu cả năm mà người bán không chuộc lại căn nhà thì tài sản đó sẽ thuộc về người mua và các con trai nối dòng của người. Căn nhà đó sẽ không trở về nguyên chủ dù cho đến năm Hoan hỉ cũng vậy.
30 Mas se não for resgatada no espaço de um ano inteiro, então a casa que estiver na cidade murada pertencerá para sempre àquele que a comprou, por todas as suas gerações; não sairá no jubileu.
31 Nhưng nhà cửa trong các thị trấn nhỏ không có thành bao quanh thì cũng giống như đồng ruộng, các tài sản đó có thể chuộc lại và phải trở về nguyên chủ trong năm Hoan hỉ.
31 Mas as casas das aldeias que não têm muro em volta serão consideradas como os campos da região; elas poderão ser resgatadas, e sairão no jubileu.
32 Người Lê-vi bao giờ cũng có thể chuộc lại các nhà cửa trong những thành thuộc về họ.
32 Contudo, as cidades dos levitas, e as casas das cidades de sua possessão, os levitas poderão resgatá-las a qualquer tempo.
33 Nếu ai mua nhà của người Lê-vi, thì nhà nào nằm trong thành thuộc về người Lê-vi sẽ trở về với họ trong năm Hoan hỉ. Vì những nhà trong thành của người Lê-vi thì thuộc về người Lê-vi. Dân Ít-ra-en đã cấp các thành đó cho họ.
33 E se um homem comprar dos levitas, então a casa que foi vendida e a cidade da sua possessão sairão no ano do jubileu; porque as casas das cidades dos levitas são a sua possessão entre os filhos de Israel.
34 Ngoài ra các đồng ruộng và đồng cỏ quanh các thành của người Lê-vi không được phép bán, vì các ruộng nương đó thuộc về người Lê-vi đời đời.
34 Mas o campo dos arredores das suas cidades não se poderá vender, porque é a sua possessão perpétua.
35 Nếu ai trong các ngươi quá nghèo khổ không đủ sống, thì hãy giúp đỡ người để sống giữa các ngươi như giúp người khách lạ hay ngoại kiều.
35 E se teu irmão empobrecer, e as suas forças decaírem, então tu o socorrerás, sim, embora seja um estrangeiro ou um peregrino, para que viva contigo.
36 Đừng tính tiền lời khi cho người vay, nhưng hãy tôn kính Chúa; hãy để các người nghèo khổ sống giữa các ngươi.
36 Não tomarás dele com usura, nem ganho; mas temerás o teu Deus, para que teu irmão possa viver contigo.
37 Đừng cho người vay để lấy tiền lời cũng đừng kiếm lời khi bán thức ăn cho người đó.
37 Não lhe darás teu dinheiro com usura, nem emprestarás os teus mantimentos por ganância.
38 Ta là Chúa và Thượng Đế của ngươi, Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ai-cập để ban xứ Ca-na-an cho ngươi và để làm Thượng Đế ngươi.
38 Eu sou o SENHOR vosso Deus, que vos tirei da terra do Egito, para vos dar a terra de Canaã, e para ser vosso Deus.
39 Nếu ai trong xứ quá nghèo khổ phải bán thân làm nô lệ cho ngươi thì chớ bắt người làm việc như nô lệ.
39 E se teu irmão que habita contigo empobrecer, e se vender a ti, não o obrigarás servir como um escravo;
40 Người phải được đối xử như người làm thuê và là khách ở trong nhà ngươi cho đến năm Hoan hỉ.
40 mas como um servo contratado, e como um peregrino ele estará contigo; e te servirá até ao ano do jubileu.
41 Sau đó người sẽ ra khỏi nhà ngươi, mang theo con cái để trở về với gia tộc và đất ruộng của tổ tiên mình.
41 E então ele partirá de ti, ele e seus filhos com ele, e retornará à sua própria família, e à possessão de seus pais retornará.
42 Luật nầy qui định như thế, vì toàn dân Ít-ra-en là tôi tớ của ta. Chính ta đã giải thoát họ khỏi ách nô lệ trong xứ Ai-cập, nên họ không thể lại làm nô lệ lần nữa.
42 Porque eles são meus servos, que eu tirei da terra do Egito; eles não serão vendidos como escravos.
43 Ngươi không nên ngược đãi người, nhưng phải kính trọng Thượng Đế ngươi.
43 Tu não governarás sobre ele com rigor, mas temerás o teu Deus.
44 Ngươi phải tìm nô lệ nam hay nữ từ ở các dân tộc xung quanh ngươi. Hãy mua nô lệ từ các dân đó.
44 Quanto aos escravos, e às escravas que tiveres, serão dos pagãos que estão ao redor de vós; deles comprareis escravos e escravas.
45 Ngoài ra các ngươi cũng có thể mua các trẻ con của các gia đình ngoại kiều, sống giữa các ngươi, để làm nô lệ. Các trẻ con nô lệ nầy sẽ thuộc về các ngươi.
45 Também dos filhos dos estrangeiros que peregrinam entre vós comprareis, deles e das suas famílias que estiverem convosco, que tiverem gerado na vossa terra; e vos serão por possessão.
46 Các ngươi cũng có thể giao chúng cho con cái mình sau khi các ngươi qua đời; các ngươi có thể bắt chúng làm nô lê đời đời. Nhưng các ngươi không được ngược đãi đồng bào mình là dân Ít-ra-en.
46 E os possuireis por herança para vossos filhos depois de vós, para os herdarem por possessão; eles serão vossos servos para sempre, mas sobre vossos irmãos, os filhos de Israel, não governareis uns sobre os outros com rigor.
47 Giả sử có một ngoại kiều hay khách sống giữa các ngươi trở nên giàu có. Nếu một đồng bào ngươi nghèo khổ đến nỗi phải bán mình làm nô lệ cho ngoại kiều sống giữa các ngươi, hay cho một thân nhân nào trong gia đình ngoại kiều,
47 E se um peregrino ou estrangeiro que está contigo alcançar riqueza, e teu irmão, que está com ele, empobrecer e se vender ao peregrino ou estrangeiro que está contigo, ou a um membro da família do estrangeiro,
48 thì người nghèo khổ đó có quyền được chuộc lại và được tự do. Một trong các thân nhân sau đây có thể chuộc người lại:
48 depois de se vender, ele poderá ser resgatado novamente, um de seus irmãos poderá resgatá-lo;
49 chú, cậu, con của chú hay cậu hoặc bất cứ thân nhân nào gần đều có thể chuộc người lại. Hoặc nếu người có đủ tiền thì chính người có thể tự chuộc mình.
49 ou seu tio ou o filho de seu tio o resgatará; ou qualquer um dos seus parentes, alguém da sua família, poderá resgatá-lo; ou, se ele for capaz, poderá resgatar-se a si mesmo.
50 Người và thân nhân chuộc người phải tính thời gian từ lúc bán mình cho đến năm Hoan hỉ kế tiếp. Giá để phóng thích người phải dựa trên giá trả cho một người làm thuê trong cùng thời gian ấy.
50 E ele contará com aquele que o comprou, desde o ano que foi vendido a ele até o ano do jubileu; e o preço da sua venda será conforme o número dos anos, conforme o tempo que o servo contratado estará com ele.
51 Nếu số năm còn lại tính đến năm Hoan hỉ khá nhiều thì người phải trả lại một giá khá cao.
51 Se ainda muitos anos faltarem, de acordo com esses anos ele dará o preço de sua redenção, segundo o dinheiro pelo qual foi comprado.
52 Nhưng nếu chỉ còn vài năm là đến năm Hoan hỉ thì chỉ phải trả giá hạ.
52 E se ainda restarem poucos anos até ao ano do jubileu, então os calculará com ele; e segundo os seus anos, ele lhe dará de novo o preço de sua redenção.
53 Tuy nhiên nếu người ở như kẻ làm thuê cho ngoại kiều từng năm một, thì đừng để ngoại kiều ngược đãi người.
53 E como servo contratado anualmente estará com ele; e o outro não governará sobre ele com rigor diante dos teus olhos.
54 Dù không có ai chuộc người lại, nhưng đến năm Hoan hỉ, người và con cái người phải được trả tự do.
54 E se ele não for resgatado nestes anos, então ele sairá no ano do jubileu, tanto ele como seus filhos.
55 Luật ta định như thế, vì tất cả dân Ít-ra-en đều là tôi tớ ta, là những người ta đã mua chuộc ra khỏi Ai-cập. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.”
55 Pois para mim os filhos de Israel são servos; eles são os meus servos que eu tirei da terra do Egito. Eu sou o SENHOR vosso Deus.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 25, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.