Levítico 19
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 Chúa phán cùng Mô-se,
1 O Senhor Deus mandou Moisés
2 “Hãy bảo dân Ít-ra-en: Ta là Chúa và là Thượng Đế các ngươi. Các ngươi phải thánh, vì ta là thánh.
2 dizer ao povo de Israel o seguinte: — Sejam santos , pois eu, o
3 Ngươi phải kính trọng cha mẹ ngươi và phải giữ ngày Sa-bát. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
3 Cada um respeite a sua mãe e o seu pai, e todos guardem o sábado. Eu sou o Senhor , o Deus de vocês.
4 Đừng thờ lạy thần tượng hay tạc các tượng chạm hay thần cho mình. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
4 — Não adorem ídolos, nem façam deuses de metal. Eu sou o Senhor , o Deus de vocês.
5 Khi ngươi dâng của lễ thân hữu cho Chúa, phải dâng thế nào để được nhậm.
5 — Quando matarem um animal para uma oferta de paz, façam como eu mandei, e assim eu aceitarei a oferta.
6 Ngươi phải ăn của lễ ấy nội trong ngày, hay qua ngày sau. Những gì còn lại đến ngày thứ ba phải thiêu đốt hết.
6 A carne deverá ser comida no dia em que o animal for morto ou então no dia seguinte. Mas, se sobrar carne para o terceiro dia, ela deverá ser queimada,
7 Nếu ăn đồ còn lại đến ngày thứ ba thì xem như ô dơ rồi, sẽ không được nhậm.
7 pois ficou impura . Se alguém comer a carne nesse dia, eu não aceitarei a oferta,
8 Ai ăn thức ăn đó sẽ mắc tội, vì không kính trọng những vật thánh thuộc về Chúa. Người đó sẽ bị loại khỏi dân chúng.
8 e a pessoa que comeu deverá ser castigada, pois profanou aquilo que para mim é sagrado. Essa pessoa será expulsa do meio do povo de Israel.
9 Khi ngươi gặt hái mùa màng trên đất mình, thì không nên gặt sát các góc ruộng. Nếu có gié lúa rơi trên đất thì đừng lượm lên.
9 — Quando fizerem a colheita do trigo, não colham as espigas dos pés que ficam na beira do campo, nem voltem atrás para pegar as espigas que não tiverem sido colhidas.
10 Đừng mót hết tất cả trái nho trong vườn cũng đừng lượm những trái nho rơi xuống đất. Ngươi phải chừa những gié lúa và trái đó cho những người nghèo khổ và những ngoại kiều cư ngụ trong xứ các ngươi. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
10 E não façam uma segunda colheita nas plantações de uvas, para colher os cachos que ficaram, nem voltem atrás para catar os cachos que tiverem caído no chão. Deixem isso para os pobres e para os estrangeiros. Eu sou o Senhor , o Deus de vocês.
11 Ngươi không được ăn cắp. Ngươi không được lường gạt người khác và cũng không được nói dối lẫn nhau.
11 — Não roube, não minta e não engane os outros.
12 Ngươi không được nhân danh ta mà hứa dối, vì như thế chứng tỏ ngươi không kính trọng Thượng Đế ngươi. Ta là Chúa của ngươi.
12 Não faça juramentos falsos em meu nome, pois isso é profanar o meu nome. Eu sou o Senhor .
13 Ngươi không được lường gạt người láng giềng hay sang đoạt của người. Ngươi không được giữ tiền công của người làm qua đêm.
13 — Não explore, nem roube os outros. Não segure até o dia seguinte o pagamento do trabalhador diarista.
14 Ngươi không được chửi rủa người điếc, hay đặt chướng ngại vật trước mặt người mù để họ vấp té. Ngươi phải kính trọng Thượng Đế. Ta là Chúa của ngươi.
14 Não amaldiçoe um surdo, nem ponha na frente de um cego alguma coisa que o faça tropeçar. Tenha respeito para comigo, o seu Deus. Eu sou o Senhor .
15 Phải dùng lẽ công bằng khi phân xử. Ngươi không nên thiên vị người nghèo hay người giàu, nhưng phải công bằng khi phân xử người láng giềng mình.
15 — Quando julgar alguma causa, não seja injusto; não favoreça os humildes, nem procure agradar os poderosos. Julgue todas as causas com justiça.
16 Ngươi không được phao tin thất thiệt về người khác, cũng không được im lặng làm ngơ, khi mạng sống của người làng giềng ngươi đang lâm nguy. Ta là Chúa của ngươi.
16 Não ande espalhando mentiras no meio do povo, nem faça uma acusação falsa que possa causar a morte de alguém. Eu sou o Senhor .
17 Ngươi không nên để tâm căm thù đồng bào mình. Nếu người láng giềng ngươi làm điều gì sai quấy, thì hãy nói thẳng cho người đó biết, nếu không ngươi cũng gánh một phần lỗi.
17 — Não guarde ódio no coração contra outro israelita, mas corrija-o com franqueza para que você não acabe cometendo um pecado por causa dele.
18 Hãy bỏ qua những điều quấy người khác làm cho mình, đừng tìm cách trả miếng. Hãy yêu người láng giềng như yêu mình vậy. Ta là Chúa của ngươi.
18 Não se vingue, nem guarde ódio de alguém do seu povo, mas ame os outros como você ama a você mesmo. Eu sou o Senhor .
19 Hãy vâng giữ luật lệ ta. Ngươi không được cho hai gia súc khác loại giao hợp nhau hoặc gieo hai loại hột giống khác nhau trong cùng một thửa ruộng. Ngươi không nên mặc áo quần may bằng hai loại vải khác nhau.
19 — Obedeçam às minhas leis . Não cruzem animais domésticos de espécies diferentes. Não semeiem tipos diferentes de semente no mesmo campo. Não vistam roupas feitas de tipos diferentes de tecidos.
20 Ai giao hợp với nữ nô lệ đã được hứa hôn với một người khác, mà người nô lệ đó chưa được chuộc lại hay phóng thích, thì cả hai phải bị phạt. Nhưng cả hai sẽ không phải chết, vì người nô lệ ấy chưa được trả tự do.
20 — Se um homem tiver relações com uma escrava que já foi prometida para ser a concubina de outro homem, mas que ainda não foi comprada, nem posta em liberdade, o homem e a escrava serão castigados, mas não serão mortos, pois ela ainda não estava em liberdade.
21 Người đàn ông phải mang một con chiên đực đến làm của lễ chuộc tội cho Chúa nơi cửa Lều Họp.
21 Nesse caso, para tirar a sua culpa, o homem deverá apresentar como oferta a Deus, o Senhor , um carneiro, que ele levará até a entrada da Tenda Sagrada .
22 Thầy tế lễ sẽ dâng con chiên làm của lễ chuộc tội trước mặt Chúa để chuộc lỗi cho người đàn ông. Sau đó người sẽ được tha tội mình.
22 Ali, na presença do Senhor , o sacerdote oferecerá o carneiro a Deus e assim conseguirá o perdão do pecado que o homem cometeu.
23 Trong tương lai khi ngươi vào nhận xứ của mình, thì ngươi sẽ trồng nhiều loại cây ăn trái. Sau khi trồng cây, phải đợi ba năm trước khi hái trái.
23 — Quando vocês estiverem morando na terra de Canaã e plantarem árvores frutíferas, não comam as frutas que as árvores derem nos primeiros três anos; essas frutas são impuras.
24 Đến năm thứ tư trái của cây sẽ thuộc về Chúa, tức là một của lễ thánh dâng lên để ca ngợi Ngài.
24 No quarto ano as frutas serão dedicadas a mim, o Senhor , como oferta de louvor.
25 Đến năm thứ năm ngươi có thể ăn trái của cây đó. Cây sẽ sai trái cho ngươi. Ta là Chúa của ngươi.
25 No quinto ano vocês poderão comer as frutas, e assim as árvores produzirão cada vez mais. Eu sou o Senhor , o Deus de vocês.
26 Ngươi không được phép ăn thứ gì có huyết trong đó.
26 — Não comam carne em que houver sangue. Não procurem adivinhar o futuro, nem façam feitiçarias.
27 Ngươi không được cắt tóc hai bên trán hay cắt khoé râu.
27 Não cortem o cabelo dos lados da cabeça, nem aparem a barba.
28 Ngươi không được cắt da thịt mình để tỏ dấu than khóc người chết hay xăm vẽ trên mình. Ta là Chúa ngươi.
28 Quando chorarem a morte de alguém, não se cortem, nem façam marcas no corpo. Eu sou o Senhor .
29 Ngươi không được làm nhục con gái mình, bằng cách bắt nó làm gái mãi dâm. Nếu ngươi làm như thế cả xứ sẽ tràn đầy tội lỗi.
29 — Não desonrem as suas filhas entregando-as para serem prostitutas nos templos pagãos . Isso encheria a terra de idolatria e de pecado.
30 Hãy vâng giữ luật lệ ngày Sa-bát và tôn trọng Nơi Chí Thánh của ta. Ta là Chúa ngươi.
30 Guardem o sábado, que é um dia sagrado, e respeitem o lugar onde sou adorado. Eu sou o Senhor .
31 Đừng đi đến các đồng bóng hay thầy bói mà hỏi ý kiến, vì các ngươi sẽ trở nên ô dơ. Ta là Chúa ngươi.
31 — Não procurem a ajuda dos que invocam os espíritos dos mortos e dos que adivinham o futuro. Isso é pecado e fará com que vocês fiquem impuros. Eu sou o Senhor , o Deus de vocês.
32 Hãy kính trọng người già cả; hãy đứng dậy trước mặt họ. Cũng hãy tôn trọng Thượng Đế ngươi. Ta là Chúa ngươi.
32 — Fiquem de pé na presença das pessoas idosas e as tratem com todo o respeito; e honrem a mim, o Deus de vocês. Eu sou o Senhor .
33 Chớ nên ngược đãi các ngoại kiều sống trong xứ ngươi,
33 — Não maltratem os estrangeiros que vivem na terra de vocês.
34 nhưng hãy đối xử với họ như với đồng bào mình. Hãy yêu ngoại kiều như yêu chính mình, vì chính ngươi cũng đã từng là ngoại kiều trong xứ Ai-cập. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
34 Eles devem ser tratados como se fossem israelitas; amem os estrangeiros, pois vocês foram estrangeiros no Egito e devem amá-los como vocês amam a vocês mesmos. Eu sou o Senhor , o Deus de vocês.
35 Chớ gian lận khi đo, cân hay thối lại tiền.
35 — Não prejudiquem os outros, usando medidas falsas de comprimento, peso ou capacidade.
36 Trái cân và cái cân của ngươi phải chính xác, giỏ cân phải đúng trọng lượng, chai lọ phải chứa đúng dung tích chất lỏng. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi. Chính ta đã mang các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập.
36 Usem balanças certas, pesos certos e medidas certas. Eu sou o Senhor , o Deus de vocês. Eu os tirei do Egito.
37 Hãy ghi nhớ và vâng giữ các luật lệ và qui tắc của ta. Ta là Chúa ngươi.”
37 — Obedeçam às minhas leis e aos meus mandamentos. Eu sou o Senhor .
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 19, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.