Levítico 19

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Chúa phán cùng Mô-se,
1 Falou mais o Senhor a Moisés, dizendo:
2 “Hãy bảo dân Ít-ra-en: Ta là Chúa và là Thượng Đế các ngươi. Các ngươi phải thánh, vì ta là thánh.
2 Fala a toda a congregação dos filhos de Israel e dize-lhes: Santos sereis, porque eu, o Senhor , vosso Deus, sou santo.
3 Ngươi phải kính trọng cha mẹ ngươi và phải giữ ngày Sa-bát. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
3 Cada um temerá a sua mãe e a seu pai e guardará os meus sábados. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
4 Đừng thờ lạy thần tượng hay tạc các tượng chạm hay thần cho mình. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
4 Não vos virareis para os ídolos, nem vos fareis deuses de fundição. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
5 Khi ngươi dâng của lễ thân hữu cho Chúa, phải dâng thế nào để được nhậm.
5 E, quando sacrificardes sacrifício pacífico ao Senhor , da vossa própria vontade o sacrificareis.
6 Ngươi phải ăn của lễ ấy nội trong ngày, hay qua ngày sau. Những gì còn lại đến ngày thứ ba phải thiêu đốt hết.
6 No dia em que o sacrificardes e no dia seguinte, se comerá; mas o que sobejar, ao terceiro dia, será queimado com fogo.
7 Nếu ăn đồ còn lại đến ngày thứ ba thì xem như ô dơ rồi, sẽ không được nhậm.
7 E, se alguma coisa dele for comida ao terceiro dia, coisa abominável é: não será aceita.
8 Ai ăn thức ăn đó sẽ mắc tội, vì không kính trọng những vật thánh thuộc về Chúa. Người đó sẽ bị loại khỏi dân chúng.
8 E qualquer que o comer levará a sua iniquidade, porquanto profanou a santidade do Senhor ; por isso, tal alma será extirpada do seu povo.
9 Khi ngươi gặt hái mùa màng trên đất mình, thì không nên gặt sát các góc ruộng. Nếu có gié lúa rơi trên đất thì đừng lượm lên.
9 Quando também segardes a sega da vossa terra, o canto do teu campo não segarás totalmente, nem as espigas caídas colherás da tua sega.
10 Đừng mót hết tất cả trái nho trong vườn cũng đừng lượm những trái nho rơi xuống đất. Ngươi phải chừa những gié lúa và trái đó cho những người nghèo khổ và những ngoại kiều cư ngụ trong xứ các ngươi. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
10 Semelhantemente não rabiscarás a tua vinha, nem colherás os bagos caídos da tua vinha; deixá-los-ás ao pobre e ao estrangeiro. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
11 Ngươi không được ăn cắp. Ngươi không được lường gạt người khác và cũng không được nói dối lẫn nhau.
11 Não furtareis, nem mentireis, nem usareis de falsidade cada um com o seu próximo;
12 Ngươi không được nhân danh ta mà hứa dối, vì như thế chứng tỏ ngươi không kính trọng Thượng Đế ngươi. Ta là Chúa của ngươi.
12 nem jurareis falso pelo meu nome, pois profanaríeis o nome do vosso Deus. Eu sou o Senhor .
13 Ngươi không được lường gạt người láng giềng hay sang đoạt của người. Ngươi không được giữ tiền công của người làm qua đêm.
13 Não oprimirás o teu próximo, nem o roubarás; a paga do jornaleiro não ficará contigo até à manhã.
14 Ngươi không được chửi rủa người điếc, hay đặt chướng ngại vật trước mặt người mù để họ vấp té. Ngươi phải kính trọng Thượng Đế. Ta là Chúa của ngươi.
14 Não amaldiçoarás ao surdo, nem porás tropeço diante do cego; mas terás temor do teu Deus. Eu sou o Senhor .
15 Phải dùng lẽ công bằng khi phân xử. Ngươi không nên thiên vị người nghèo hay người giàu, nhưng phải công bằng khi phân xử người láng giềng mình.
15 Não fareis injustiça no juízo; não aceitarás o pobre, nem respeitarás o grande; com justiça julgarás o teu próximo.
16 Ngươi không được phao tin thất thiệt về người khác, cũng không được im lặng làm ngơ, khi mạng sống của người làng giềng ngươi đang lâm nguy. Ta là Chúa của ngươi.
16 Não andarás como mexeriqueiro entre o teu povo; não te porás contra o sangue do teu próximo. Eu sou o Senhor .
17 Ngươi không nên để tâm căm thù đồng bào mình. Nếu người láng giềng ngươi làm điều gì sai quấy, thì hãy nói thẳng cho người đó biết, nếu không ngươi cũng gánh một phần lỗi.
17 Não aborrecerás a teu irmão no teu coração; não deixarás de repreender o teu próximo e nele não sofrerás pecado.
18 Hãy bỏ qua những điều quấy người khác làm cho mình, đừng tìm cách trả miếng. Hãy yêu người láng giềng như yêu mình vậy. Ta là Chúa của ngươi.
18 Não te vingarás, nem guardarás ira contra os filhos do teu povo; mas amarás o teu próximo como a ti mesmo. Eu sou o Senhor .
19 Hãy vâng giữ luật lệ ta. Ngươi không được cho hai gia súc khác loại giao hợp nhau hoặc gieo hai loại hột giống khác nhau trong cùng một thửa ruộng. Ngươi không nên mặc áo quần may bằng hai loại vải khác nhau.
19 Guardareis os meus estatutos; não permitirás que se ajuntem misturadamente os teus animais de diferentes espécies; no teu campo, não semearás semente de mistura, e veste de diversos estofos misturados não vestireis.
20 Ai giao hợp với nữ nô lệ đã được hứa hôn với một người khác, mà người nô lệ đó chưa được chuộc lại hay phóng thích, thì cả hai phải bị phạt. Nhưng cả hai sẽ không phải chết, vì người nô lệ ấy chưa được trả tự do.
20 E, quando um homem se deitar com uma mulher que for serva desposada do homem e não for resgatada, nem se lhe houver dado liberdade, então, serão açoitados; não morrerão, pois não foi libertada.
21 Người đàn ông phải mang một con chiên đực đến làm của lễ chuộc tội cho Chúa nơi cửa Lều Họp.
21 E, por oferta de expiação pela sua culpa, trará ao Senhor , à porta da tenda da congregação, um carneiro.
22 Thầy tế lễ sẽ dâng con chiên làm của lễ chuộc tội trước mặt Chúa để chuộc lỗi cho người đàn ông. Sau đó người sẽ được tha tội mình.
22 E, com o carneiro da oferta pela expiação da culpa, o sacerdote fará propiciação por ele perante o Senhor , pelo seu pecado que pecou; e o seu pecado, que pecou, lhe será perdoado.
23 Trong tương lai khi ngươi vào nhận xứ của mình, thì ngươi sẽ trồng nhiều loại cây ăn trái. Sau khi trồng cây, phải đợi ba năm trước khi hái trái.
23 E, quando tiverdes entrado na terra e plantardes toda árvore de comer, ser-vos-á incircunciso o seu fruto; três anos vos será incircunciso; dele não se comerá.
24 Đến năm thứ tư trái của cây sẽ thuộc về Chúa, tức là một của lễ thánh dâng lên để ca ngợi Ngài.
24 Porém, no quarto ano, todo o seu fruto será santo, para dar louvores ao Senhor .
25 Đến năm thứ năm ngươi có thể ăn trái của cây đó. Cây sẽ sai trái cho ngươi. Ta là Chúa của ngươi.
25 E, no quinto ano, comereis o seu fruto, para que vos faça crescer a sua novidade. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
26 Ngươi không được phép ăn thứ gì có huyết trong đó.
26 Não comereis coisa alguma com sangue; não agourareis, nem adivinhareis.
27 Ngươi không được cắt tóc hai bên trán hay cắt khoé râu.
27 Não cortareis o cabelo, arredondando os cantos da vossa cabeça, nem danificarás a ponta da tua barba.
28 Ngươi không được cắt da thịt mình để tỏ dấu than khóc người chết hay xăm vẽ trên mình. Ta là Chúa ngươi.
28 Pelos mortos não dareis golpes na vossa carne; nem fareis marca alguma sobre vós. Eu sou o Senhor .
29 Ngươi không được làm nhục con gái mình, bằng cách bắt nó làm gái mãi dâm. Nếu ngươi làm như thế cả xứ sẽ tràn đầy tội lỗi.
29 Não contaminarás a tua filha, fazendo-a prostituir-se; para que a terra não se prostitua, nem se encha de maldade.
30 Hãy vâng giữ luật lệ ngày Sa-bát và tôn trọng Nơi Chí Thánh của ta. Ta là Chúa ngươi.
30 Guardareis os meus sábados e o meu santuário reverenciareis. Eu sou o Senhor .
31 Đừng đi đến các đồng bóng hay thầy bói mà hỏi ý kiến, vì các ngươi sẽ trở nên ô dơ. Ta là Chúa ngươi.
31 Não vos virareis para os adivinhadores e encantadores; não os busqueis, contaminando-vos com eles. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
32 Hãy kính trọng người già cả; hãy đứng dậy trước mặt họ. Cũng hãy tôn trọng Thượng Đế ngươi. Ta là Chúa ngươi.
32 Diante das cãs te levantarás, e honrarás a face do velho, e terás temor do teu Deus. Eu sou o Senhor .
33 Chớ nên ngược đãi các ngoại kiều sống trong xứ ngươi,
33 E, quando o estrangeiro peregrinar convosco na vossa terra, não o oprimireis.
34 nhưng hãy đối xử với họ như với đồng bào mình. Hãy yêu ngoại kiều như yêu chính mình, vì chính ngươi cũng đã từng là ngoại kiều trong xứ Ai-cập. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi.
34 Como o natural, entre vós será o estrangeiro que peregrina convosco; amá-lo-eis como a vós mesmos, pois estrangeiros fostes na terra do Egito. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
35 Chớ gian lận khi đo, cân hay thối lại tiền.
35 Não cometereis injustiça no juízo, nem na vara, nem no peso, nem na medida.
36 Trái cân và cái cân của ngươi phải chính xác, giỏ cân phải đúng trọng lượng, chai lọ phải chứa đúng dung tích chất lỏng. Ta là Chúa và Thượng Đế ngươi. Chính ta đã mang các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập.
36 Balanças justas, pedras justas, efa justo e justo him tereis. Eu sou o Senhor , vosso Deus, que vos tirei da terra do Egito.
37 Hãy ghi nhớ và vâng giữ các luật lệ và qui tắc của ta. Ta là Chúa ngươi.”
37 Pelo que guardareis todos os meus estatutos e todos os meus juízos e os cumprireis. Eu sou o Senhor .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 19, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.