Lucas 1
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT
1 Nhiều người đã tường thuật những việc xảy ra giữa chúng ta.
1 Muitos se propuseram a escrever uma narração dos acontecimentos que se cumpriram entre nós.
2 Họ ghi lại những gì chúng ta đã nghe từ người khác là những người đã chứng kiến những việc ấy từ đầu, và phục vụ Thượng Đế bằng cách phổ biến lời của Chúa cho mọi người.
2 Usaram os relatos que nos foram transmitidos por aqueles que, desde o princípio, foram testemunhas oculares e servos da palavra.
3 Thưa ngài Thi-ô-phi-lơ, vì tôi cũng đã nghiên cứu cẩn thận mọi việc từ đầu, nên tôi thấy cần phải thuật lại cho ngài. Tôi sắp xếp những chuyện ấy
3 Depois de investigar tudo detalhadamente desde o início, também decidi escrever-lhe um relato preciso, excelentíssimo Teófilo,
4 để ngài biết điều mình đã học là xác thật.
4 para que tenha plena certeza de tudo que lhe foi ensinado.
5 Trong thời kỳ vua Hê-rốt cai trị xứ Giu-đia, có một thầy tế lễ tên Xa-cha-ri thuộc nhóm A-bi-gia. Ê-li-xa-bét, vợ Xa-cha-ri thuộc dòng họ A-rôn.
5 Quando Herodes era rei da Judeia, havia um sacerdote chamado Zacarias, que fazia parte do grupo sacerdotal de Abias. Sua esposa, Isabel, também pertencia à linhagem sacerdotal de Arão.
6 Xa-cha-ri và Ê-li-xa-bét sống cuộc đời thánh thiện trước mặt Thượng Đế. Cả hai đều vâng giữ những lời dạy của Chúa và luật lệ Ngài một cách hoàn toàn, không chỗ nào chê trách được.
6 Zacarias e Isabel eram justos aos olhos de Deus e obedeciam cuidadosamente a todos os mandamentos e estatutos do Senhor.
7 Nhưng hai ông bà không có con, vì Ê-li-xa-bét không thể sinh con được. Hơn nữa, cả hai người đều cao tuổi.
7 Não tinham filhos, pois Isabel era estéril, e ambos já estavam bem velhos.
8 Một hôm Xa-cha-ri đang thi hành nhiệm vụ tế lễ trước mặt Thượng Đế, vì ngày đó là phiên của nhóm ông.
8 Certo dia, Zacarias estava servindo diante de Deus no templo, pois seu grupo realizava o trabalho sacerdotal, conforme a escala.
9 Theo tục lệ bắt thăm giữa các thầy tế lễ, Xa-cha-ri trúng thăm để vào đốt hương nơi đền thờ của Chúa.
9 Foi escolhido por sorteio, como era costume dos sacerdotes, para entrar no santuário do Senhor e queimar incenso.
10 Bên ngoài có rất đông người đang cầu nguyện trong giờ dâng hương.
10 Enquanto o incenso era queimado, uma grande multidão orava do lado de fora.
11 Bỗng một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên phải bàn dâng hương.
11 Então um anjo do Senhor lhe apareceu, à direita do altar de incenso.
12 Nhìn thấy thiên sứ, Xa-cha-ri giật mình hốt hoảng.
12 Ao vê-lo, Zacarias ficou muito abalado e assustado.
13 Nhưng thiên sứ trấn an, “Xa-cha-ri ơi, đừng sợ. Thượng Đế đã nghe lời cầu nguyện của ông rồi. Ê-li-xa-bét, vợ ông sẽ sinh một trai, ông hãy đặt tên là Giăng.
13 O anjo, porém, lhe disse: “Não tenha medo, Zacarias! Sua oração foi ouvida. Isabel, sua esposa, lhe dará um filho, e você o chamará João.
14 Con ấy sẽ mang niềm vui sướng cho ông, và nhiều người sẽ mừng rỡ vì nó ra đời.
14 Você terá grande satisfação e alegria, e muitos se alegrarão com o nascimento do menino,
15 Giăng sẽ làm một vĩ nhân cho Chúa; sẽ không uống rượu hay thức uống say, và ngay từ khi mới sinh ra đã được đầy dẫy Thánh Linh.
15 pois ele será grande aos olhos do Senhor. Nunca tomará vinho nem outra bebida forte. Será cheio do Espírito Santo, antes mesmo de nascer.
16 Giăng sẽ đưa nhiều người trong Ít-ra-en trở về với Thượng Đế là Chúa mình.
16 Fará muitos israelitas voltarem ao Senhor, seu Deus.
17 Người sẽ đi trước mặt Chúa với thần linh và năng quyền của Ê-li. Người sẽ làm cho cha mẹ và con cái hòa thuận với nhau, và đưa những kẻ bất phục tùng Thượng Đế trở về đường chánh, để chuẩn bị dân chúng chào mừng Chúa đến.”
17 Será um homem com o espírito e o poder de Elias, e preparará o povo para a vinda do Senhor. Fará o coração dos pais voltar para seus filhos e levará os rebeldes a aceitarem a sabedoria dos justos”.
18 Xa-cha-ri thưa với thiên sứ, “Làm sao tôi biết được lời ông nói là đúng? Vì tôi đã cao tuổi rồi còn vợ tôi cũng không trẻ trung gì.”
18 Zacarias disse ao anjo: “Como posso ter certeza de que isso acontecerá? Já sou velho, e minha mulher também é de idade avançada”.
19 Thiên sứ đáp, “Tôi là Gáp-ri-ên đứng trước mặt Thượng Đế. Ngài sai tôi đến để báo tin mừng nầy cho ông.
19 O anjo respondeu: “Sou Gabriel, e estou sempre na presença de Deus. Foi ele quem me enviou para lhe trazer estas boas-novas.
20 Bây giờ hãy nghe đây! Ông sẽ bị câm cho đến ngày những điều tôi nói được thành tựu, vì ông không tin điều tôi nói. Những điều ấy chắc chắn sẽ xảy ra.”
20 Agora, porém, você ficará mudo até os dias em que essas coisas acontecerão, pois não acreditou em minhas palavras, que se cumprirão no devido tempo”.
21 Bên ngoài dân chúng đứng chờ Xa-cha-ri. Họ ngạc nhiên vì Xa-cha-ri ở quá lâu trong đền thờ.
21 Enquanto isso, o povo esperava Zacarias sair do santuário e se perguntava por que ele demorava tanto.
22 Khi ông đi ra thì Xa-cha-ri không nói được với họ. Dân chúng hiểu ngay là ông ta đã thấy chuyện lạ trong đền thờ. Ông chỉ có thể ra dấu cho họ trong khi vẫn câm.
22 Quando finalmente saiu, não conseguia falar com eles, e perceberam por seus gestos e seu silêncio que ele havia tido uma visão no santuário.
23 Lúc mãn phiên phục vụ trong đền thờ, Xa-cha-ri trở về nhà.
23 Ao fim de seus dias de serviço no templo, Zacarias voltou para casa.
24 Sau đó Ê-li-xa-bét, vợ Xa-cha-ri thụ thai. Bà ở biệt trong nhà suốt năm tháng trời. Ê-li-xa-bét nói rằng,
24 Pouco tempo depois, sua esposa, Isabel, engravidou e não saiu de casa por cinco meses.
25 “Hãy xem điều Chúa đã làm cho tôi! Đồng bào tôi xấu hổ về tôi nhưng Chúa đã lấy sự xấu hổ khỏi tôi.”
25 “Como o Senhor foi bom para mim em minha velhice!”, exclamou ela. “Tirou de mim a humilhação pública de não ter filhos!”
26 Sau khi Ê-li-xa-bét mang thai được sáu tháng thì Thượng Đế sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến Na-xa-rét, một thị trấn miền Ga-li-lê
26 No sexto mês da gestação de Isabel, Deus enviou o anjo Gabriel a Nazaré, uma cidade da Galileia,
27 gặp một trinh nữ. Cô đã hứa hôn với một người tên Giô-xép thuộc dòng họ vua Đa-vít. Cô tên Ma-ri.
27 a uma virgem de nome Maria. Ela estava prometida em casamento a um homem chamado José, descendente do rei Davi.
28 Thiên sứ đến gặp cô và nói, “Chào cô! Chúa đã ban phúc cho cô và ở cùng cô.”
28 Gabriel apareceu a ela e lhe disse: “Alegre-se, mulher favorecida! O Senhor está com você!”.
29 Nhưng Ma-ri sửng sốt về lời chào của thiên sứ, không hiểu lời ấy có nghĩa gì.
29 Confusa, Maria tentou imaginar o que o anjo quis dizer.
30 Thiên sứ bảo cô, “Cô Ma-ri ơi, đừng sợ; Thượng Đế đã ban ân phúc Ngài trên cô.
30 “Não tenha medo, Maria”, disse o anjo, “pois você encontrou favor diante de Deus.
31 Hãy nghe đây. Cô sẽ mang thai và sinh một bé trai, cô hãy đặt tên là Giê-xu.
31 Ficará grávida e dará à luz um filho, e o chamará Jesus.
32 Em bé ấy sẽ rất cao trọng và được gọi là Con của Đấng Tối Cao. Thượng Đế sẽ cho Ngài ngôi vua Đa-vít là tổ tiên Ngài.
32 Ele será grande, e será chamado Filho do Altíssimo. O Senhor Deus lhe dará o trono de seu antepassado Davi,
33 Ngài sẽ trị vì con cháu nhà Gia cốp mãi mãi. Nước Ngài còn đời đời.”
33 e ele reinará sobre Israel para sempre; seu reino jamais terá fim!”
34 Ma-ri thưa với thiên sứ, “Làm sao chuyện ấy xảy ra được, trong khi tôi là một trinh nữ?”
34 Maria perguntou ao anjo: “Como isso acontecerá? Eu sou virgem!”.
35 Thiên sứ đáp, “Thánh Linh sẽ đến trên cô và quyền năng của Đấng Tối Cao sẽ che phủ cô. Vì thế mà hài nhi sinh ra sẽ là hài nhi thánh và được gọi là Con Thượng Đế.
35 O anjo respondeu: “O Espírito Santo virá sobre você, e o poder do Altíssimo a cobrirá com sua sombra. Portanto, o bebê que vai nascer será santo, e será chamado Filho de Deus.
36 Hiện thời Ê-li-xa-bét, bà con cô đang mang thai một bé trai, mặc dù bà rất cao tuổi. Ai cũng nghĩ bà ấy không thể nào sinh con được, tuy nhiên bà đã mang thai được sáu tháng rồi.
36 Além disso, sua parenta, Isabel, ficou grávida em idade avançada. As pessoas diziam que ela era estéril, mas ela concebeu um filho e está no sexto mês de gestação.
37 Vì việc gì Thượng Đế làm cũng được cả!”
37 Pois nada é impossível para Deus”.
38 Ma-ri thưa, “Tôi đây là đầy tớ của Chúa. Xin việc ấy được thành theo điều người nói!” Rồi thiên sứ từ giã Ma-ri.
38 Maria disse: “Sou serva do Senhor. Que aconteça comigo tudo que foi dito a meu respeito”. E o anjo a deixou.
39 Ma-ri vội vã đi tới một thị trấn trong vùng đồi núi miền Giu-đia.
39 Alguns dias depois, Maria dirigiu-se apressadamente à região montanhosa da Judeia, à cidade
40 Cô đến nhà Xa-cha-ri và chào Ê-li-xa-bét.
40 onde Zacarias morava. Ela entrou na casa e saudou Isabel.
41 Khi Ê-li-xa-bét nghe tiếng Ma-ri chào thì bào thai trong bụng bà nhảy lên và Ê-li-xa-bét được đầy Thánh Linh.
41 Ao ouvir a saudação de Maria, o bebê de Isabel se agitou dentro dela, e Isabel ficou cheia do Espírito Santo.
42 Bà kêu lên, “Thượng Đế đã ban phúc cho chị nhiều hơn các phụ nữ khác và Ngài cũng ban phúc cho hài nhi chị sắp sinh ra.
42 Em alta voz, Isabel exclamou: “Você é abençoada entre as mulheres, e abençoada é a criança em seu ventre!
43 Tại sao tôi được diễm phúc nầy, là mẹ của Chúa tôi đến thăm tôi?
43 Por que tenho a grande honra de receber a visita da mãe do meu Senhor?
44 Khi tôi vừa nghe tiếng của chị, thì bào thai trong bụng tôi nhảy mừng.
44 Quando ouvi sua saudação, o bebê em meu ventre se agitou de alegria.
45 Chị được ân phúc, vì chị tin rằng điều gì Chúa nói cùng với chị sẽ thành tựu.”
45 Você é abençoada, pois creu no que o Senhor disse que faria!”.
46 Rồi Ma-ri nói rằng,
46 Maria respondeu: “Minha alma exalta ao Senhor!
47 Lòng tôi vui mừng trong Thượng Đế là Chúa Cứu Thế của tôi,
47 Como meu espírito se alegra em Deus, meu Salvador!
48 vì Ngài đoái đến đầy tớ gái hèn mọn của Ngài.
48 Pois ele observou sua humilde serva, e, de agora em diante, todas as gerações me chamarão abençoada.
49 vì Đấng Toàn Năng đã làm những điều kỳ diệu cho tôi.
49 Pois o Poderoso é santo, e fez grandes coisas por mim.
50 Thượng Đế sẽ tỏ lòng nhân từ của Ngài
50 Demonstra misericórdia a todos que o temem, geração após geração.
51 Ngài đã làm những việc lớn lao do quyền năng của Ngài.
51 Seu braço poderoso fez coisas tremendas! Dispersou os orgulhosos e os arrogantes.
52 Ngài hạ bệ các kẻ cầm quyền khỏi ngôi họ
52 Derrubou príncipes de seus tronos e exaltou os humildes.
53 Ngài cho những kẻ đói đầy đủ thức ăn ngon,
53 Encheu de coisas boas os famintos e despediu de mãos vazias os ricos.
54 Ngài giúp đỡ tôi tớ Ngài là dân Ít-ra-en,
54 Ajudou seu servo Israel e lembrou-se de ser misericordioso.
55 như Ngài đã hứa cùng tổ tiên của chúng ta,
55 Pois assim prometeu a nossos antepassados, a Abraão e a seus descendentes para sempre”.
56 Ma-ri ở chơi với Ê-li-xa-bét khoảng ba tháng rồi trở về nhà.
56 Maria ficou com Isabel cerca de três meses, e então voltou para casa.
57 Đến kỳ sinh nở, Ê-li-xa-bét sinh ra một bé trai.
57 Chegado o tempo de seu bebê nascer, Isabel deu à luz um filho.
58 Láng giềng và bà con đến chung vui vì nghe Chúa đã tỏ lòng nhân từ đối với bà.
58 Vizinhos e parentes se alegraram ao tomar conhecimento de que o Senhor havia sido tão misericordioso com ela.
59 Khi em bé được tám ngày, thì người ta đến làm phép cắt dương bì cho em. Họ định đặt tên em là Xa-cha-ri theo tên cha,
59 Quando o bebê estava com oito dias, eles vieram para a cerimônia de circuncisão. Queriam chamar o menino de Zacarias, como o pai,
60 nhưng bà mẹ bảo, “Không! Phải đặt tên nó là Giăng.”
60 mas Isabel disse: “Não! Seu nome é João!”.
61 Họ bảo Ê-li-xa-bét, “Nhưng trong họ hàng bà không ai có tên ấy.”
61 Então eles lhe disseram: “Não há ninguém em sua família com esse nome”,
62 Họ liền ra dấu cho cha đứa bé hỏi xem ông muốn đặt tên gì.
62 e com gestos perguntaram ao pai como queria chamar o bebê.
63 Xa-cha-ri xin tấm bảng nhỏ rồi viết lên, “Tên nó là Giăng.” Mọi người đều kinh ngạc.
63 Ele pediu que lhe dessem uma tabuinha e, para surpresa de todos, escreveu: “Seu nome é João”.
64 Ngay lúc ấy Xa-cha-ri nói được trở lại và ca tụng Thượng Đế.
64 No mesmo instante, Zacarias voltou a falar e começou a louvar a Deus.
65 Hàng xóm, láng giềng đâm ra lo sợ, còn dân chúng khắp vùng đồi núi Giu-đia không ngớt bàn tán về chuyện đó.
65 Toda a vizinhança se encheu de temor, e a notícia do que havia acontecido se espalhou por toda a região montanhosa da Judeia.
66 Những người nghe chuyện hỏi nhau rằng, “Em bé ấy lớn lên sẽ ra sao?” vì quyền năng của Chúa ở cùng cậu ấy.
66 Todos que ficavam sabendo meditavam sobre esses acontecimentos e perguntavam: “O que vai ser esse menino?”. Pois a mão do Senhor estava sobre ele.
67 Bấy giờ Xa-cha-ri, cha của Giăng đầy Thánh Linh và nói tiên tri:
67 Então seu pai, Zacarias, ficou cheio do Espírito Santo e profetizou:
68 “Chúng ta hãy ca ngợi Chúa là Thượng Đế của Ít-ra-en,
68 “Seja bendito o Senhor, o Deus de Israel, pois visitou e resgatou seu povo.
69 Ngài đã cho chúng ta một Đấng Cứu Thế quyền năng,
69 Ele nos enviou poderosa salvação da linhagem real de seu servo Davi,
70 Qua các nhà tiên tri thánh của Chúa đã sống từ ngàn xưa,
70 como havia prometido muito tempo atrás por meio de seus santos profetas.
71 Ngài hứa sẽ giải cứu chúng ta khỏi tay kẻ thù
71 Agora seremos salvos de nossos inimigos e de todos que nos odeiam.
72 Ngài hứa sẽ tỏ lòng nhân từ cho cha ông chúng ta
72 Ele foi misericordioso com nossos antepassados ao lembrar-se de sua santa aliança,
73 Ngài hứa với Áp-ra-ham, tổ phụ chúng ta
73 o juramento solene que fez com nosso antepassado Abraão.
74 rằng Ngài sẽ giải cứu chúng ta khỏi quyền lực của kẻ thù
74 Prometeu livrar-nos de nossos inimigos para o servirmos sem medo,
75 để chúng ta trở nên thánh thiện và nhân đức
75 em santidade e justiça, enquanto vivermos.
76 Bây giờ, con ơi, con sẽ được gọi là nhà tiên tri của Đấng Tối Cao.
76 “E você, meu filhinho, será chamado profeta do Altíssimo, pois preparará o caminho para o Senhor.
77 Con sẽ khiến cho dân Ngài biết là họ sẽ được cứu,
77 Dirá a seu povo como encontrar salvação por meio do perdão de seus pecados.
78 Do lòng nhân từ thương xót của Thượng Đế,
78 Graças à terna misericórdia de nosso Deus, a luz da manhã, vinda do céu, está prestes a raiar sobre nós,
79 Ánh sáng sẽ chiếu trên những kẻ sống trong tăm tối,
79 para iluminar aqueles que estão na escuridão e na sombra da morte e nos guiar ao caminho da paz”.
80 Đứa trẻ lớn lên, tinh thần thêm mạnh mẽ. Giăng sống trong đồng hoang cho đến ngày ra mắt dân Ít-ra-en.
80 João cresceu e se fortaleceu em espírito. E viveu no deserto até chegar o tempo de se apresentar ao povo de Israel.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Lucas 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.