Lucas 1

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Nhiều người đã tường thuật những việc xảy ra giữa chúng ta.
1 Tendo, pois, muitos empreendido pôr em ordem a narração dos fatos que entre nós se cumpriram,
2 Họ ghi lại những gì chúng ta đã nghe từ người khác là những người đã chứng kiến những việc ấy từ đầu, và phục vụ Thượng Đế bằng cách phổ biến lời của Chúa cho mọi người.
2 segundo nos transmitiram os mesmos que os presenciaram desde o princípio e foram ministros da palavra,
3 Thưa ngài Thi-ô-phi-lơ, vì tôi cũng đã nghiên cứu cẩn thận mọi việc từ đầu, nên tôi thấy cần phải thuật lại cho ngài. Tôi sắp xếp những chuyện ấy
3 pareceu-me também a mim conveniente descrevê-los a ti, ó excelentíssimo Teófilo, por sua ordem, havendo-me já informado minuciosamente de tudo desde o princípio,
4 để ngài biết điều mình đã học là xác thật.
4 para que conheças a certeza das coisas de que já estás informado.
5 Trong thời kỳ vua Hê-rốt cai trị xứ Giu-đia, có một thầy tế lễ tên Xa-cha-ri thuộc nhóm A-bi-gia. Ê-li-xa-bét, vợ Xa-cha-ri thuộc dòng họ A-rôn.
5 Existiu, no tempo de Herodes, rei da Judeia, um sacerdote, chamado Zacarias, da ordem de Abias, e cuja mulher era das filhas de Arão; o nome dela era Isabel.
6 Xa-cha-ri và Ê-li-xa-bét sống cuộc đời thánh thiện trước mặt Thượng Đế. Cả hai đều vâng giữ những lời dạy của Chúa và luật lệ Ngài một cách hoàn toàn, không chỗ nào chê trách được.
6 E eram ambos justos perante Deus, vivendo irrepreensivelmente em todos os mandamentos e preceitos do Senhor.
7 Nhưng hai ông bà không có con, vì Ê-li-xa-bét không thể sinh con được. Hơn nữa, cả hai người đều cao tuổi.
7 E não tinham filhos, porque Isabel era estéril, e ambos eram avançados em idade.
8 Một hôm Xa-cha-ri đang thi hành nhiệm vụ tế lễ trước mặt Thượng Đế, vì ngày đó là phiên của nhóm ông.
8 E aconteceu que, exercendo ele o sacerdócio diante de Deus, na ordem da sua turma,
9 Theo tục lệ bắt thăm giữa các thầy tế lễ, Xa-cha-ri trúng thăm để vào đốt hương nơi đền thờ của Chúa.
9 segundo o costume sacerdotal, coube-lhe em sorte entrar no templo do Senhor para oferecer o incenso.
10 Bên ngoài có rất đông người đang cầu nguyện trong giờ dâng hương.
10 E toda a multidão do povo estava fora, orando, à hora do incenso.
11 Bỗng một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên phải bàn dâng hương.
11 Então, um anjo do Senhor lhe apareceu, posto em pé, à direita do altar do incenso.
12 Nhìn thấy thiên sứ, Xa-cha-ri giật mình hốt hoảng.
12 E Zacarias, vendo- o, turbou-se, e caiu temor sobre ele.
13 Nhưng thiên sứ trấn an, “Xa-cha-ri ơi, đừng sợ. Thượng Đế đã nghe lời cầu nguyện của ông rồi. Ê-li-xa-bét, vợ ông sẽ sinh một trai, ông hãy đặt tên là Giăng.
13 Mas o anjo lhe disse: Zacarias, não temas, porque a tua oração foi ouvida, e Isabel, tua mulher, dará à luz um filho, e lhe porás o nome de João.
14 Con ấy sẽ mang niềm vui sướng cho ông, và nhiều người sẽ mừng rỡ vì nó ra đời.
14 E terás prazer e alegria, e muitos se alegrarão no seu nascimento,
15 Giăng sẽ làm một vĩ nhân cho Chúa; sẽ không uống rượu hay thức uống say, và ngay từ khi mới sinh ra đã được đầy dẫy Thánh Linh.
15 porque será grande diante do Senhor, e não beberá vinho, nem bebida forte, e será cheio do Espírito Santo, já desde o ventre de sua mãe.
16 Giăng sẽ đưa nhiều người trong Ít-ra-en trở về với Thượng Đế là Chúa mình.
16 E converterá muitos dos filhos de Israel ao Senhor, seu Deus,
17 Người sẽ đi trước mặt Chúa với thần linh và năng quyền của Ê-li. Người sẽ làm cho cha mẹ và con cái hòa thuận với nhau, và đưa những kẻ bất phục tùng Thượng Đế trở về đường chánh, để chuẩn bị dân chúng chào mừng Chúa đến.”
17 e irá adiante dele no espírito e virtude de Elias, para converter o coração dos pais aos filhos e os rebeldes, à prudência dos justos, com o fim de preparar ao Senhor um povo bem disposto.
18 Xa-cha-ri thưa với thiên sứ, “Làm sao tôi biết được lời ông nói là đúng? Vì tôi đã cao tuổi rồi còn vợ tôi cũng không trẻ trung gì.”
18 Disse, então, Zacarias ao anjo: Como saberei isso? Pois eu já sou velho, e minha mulher, avançada em idade.
19 Thiên sứ đáp, “Tôi là Gáp-ri-ên đứng trước mặt Thượng Đế. Ngài sai tôi đến để báo tin mừng nầy cho ông.
19 E, respondendo o anjo, disse-lhe: Eu sou Gabriel, que assisto diante de Deus, e fui enviado a falar-te e dar-te estas alegres novas.
20 Bây giờ hãy nghe đây! Ông sẽ bị câm cho đến ngày những điều tôi nói được thành tựu, vì ông không tin điều tôi nói. Những điều ấy chắc chắn sẽ xảy ra.”
20 Todavia ficarás mudo e não poderás falar até ao dia em que estas coisas aconteçam, porquanto não creste nas minhas palavras, que a seu tempo se hão de cumprir.
21 Bên ngoài dân chúng đứng chờ Xa-cha-ri. Họ ngạc nhiên vì Xa-cha-ri ở quá lâu trong đền thờ.
21 E o povo estava esperando a Zacarias e maravilhava-se de que tanto se demorasse no templo.
22 Khi ông đi ra thì Xa-cha-ri không nói được với họ. Dân chúng hiểu ngay là ông ta đã thấy chuyện lạ trong đền thờ. Ông chỉ có thể ra dấu cho họ trong khi vẫn câm.
22 E, saindo ele, não lhes podia falar; e entenderam que tivera alguma visão no templo. E falava por acenos e ficou mudo.
23 Lúc mãn phiên phục vụ trong đền thờ, Xa-cha-ri trở về nhà.
23 E sucedeu que, terminados os dias de seu ministério, voltou para sua casa.
24 Sau đó Ê-li-xa-bét, vợ Xa-cha-ri thụ thai. Bà ở biệt trong nhà suốt năm tháng trời. Ê-li-xa-bét nói rằng,
24 E, depois daqueles dias, Isabel, sua mulher, concebeu e, por cinco meses, se ocultou, dizendo:
25 “Hãy xem điều Chúa đã làm cho tôi! Đồng bào tôi xấu hổ về tôi nhưng Chúa đã lấy sự xấu hổ khỏi tôi.”
25 Assim me fez o Senhor, nos dias em que atentou em mim, para destruir o meu opróbrio entre os homens.
26 Sau khi Ê-li-xa-bét mang thai được sáu tháng thì Thượng Đế sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến Na-xa-rét, một thị trấn miền Ga-li-lê
26 E, no sexto mês, foi o anjo Gabriel enviado por Deus a uma cidade da Galileia, chamada Nazaré,
27 gặp một trinh nữ. Cô đã hứa hôn với một người tên Giô-xép thuộc dòng họ vua Đa-vít. Cô tên Ma-ri.
27 a uma virgem desposada com um varão cujo nome era José, da casa de Davi; e o nome da virgem era Maria.
28 Thiên sứ đến gặp cô và nói, “Chào cô! Chúa đã ban phúc cho cô và ở cùng cô.”
28 E, entrando o anjo onde ela estava, disse: Salve, agraciada; o Senhor é contigo; bendita és tu entre as mulheres.
29 Nhưng Ma-ri sửng sốt về lời chào của thiên sứ, không hiểu lời ấy có nghĩa gì.
29 E, vendo- o ela, turbou-se muito com aquelas palavras e considerava que saudação seria esta.
30 Thiên sứ bảo cô, “Cô Ma-ri ơi, đừng sợ; Thượng Đế đã ban ân phúc Ngài trên cô.
30 Disse-lhe, então, o anjo: Maria, não temas, porque achaste graça diante de Deus,
31 Hãy nghe đây. Cô sẽ mang thai và sinh một bé trai, cô hãy đặt tên là Giê-xu.
31 E eis que em teu ventre conceberás, e darás à luz um filho, e pôr-lhe-ás o nome de Jesus.
32 Em bé ấy sẽ rất cao trọng và được gọi là Con của Đấng Tối Cao. Thượng Đế sẽ cho Ngài ngôi vua Đa-vít là tổ tiên Ngài.
32 Este será grande e será chamado Filho do Altíssimo; e o Senhor Deus lhe dará o trono de Davi, seu pai,
33 Ngài sẽ trị vì con cháu nhà Gia cốp mãi mãi. Nước Ngài còn đời đời.”
33 e reinará eternamente na casa de Jacó, e o seu Reino não terá fim.
34 Ma-ri thưa với thiên sứ, “Làm sao chuyện ấy xảy ra được, trong khi tôi là một trinh nữ?”
34 E disse Maria ao anjo: Como se fará isso, visto que não conheço varão?
35 Thiên sứ đáp, “Thánh Linh sẽ đến trên cô và quyền năng của Đấng Tối Cao sẽ che phủ cô. Vì thế mà hài nhi sinh ra sẽ là hài nhi thánh và được gọi là Con Thượng Đế.
35 E, respondendo o anjo, disse-lhe: Descerá sobre ti o Espírito Santo, e a virtude do Altíssimo te cobrirá com a sua sombra; pelo que também o Santo, que de ti há de nascer, será chamado Filho de Deus.
36 Hiện thời Ê-li-xa-bét, bà con cô đang mang thai một bé trai, mặc dù bà rất cao tuổi. Ai cũng nghĩ bà ấy không thể nào sinh con được, tuy nhiên bà đã mang thai được sáu tháng rồi.
36 E eis que também Isabel, tua prima, concebeu um filho em sua velhice; e é este o sexto mês para aquela que era chamada estéril.
37 Vì việc gì Thượng Đế làm cũng được cả!”
37 Porque para Deus nada é impossível.
38 Ma-ri thưa, “Tôi đây là đầy tớ của Chúa. Xin việc ấy được thành theo điều người nói!” Rồi thiên sứ từ giã Ma-ri.
38 Disse, então, Maria: Eis aqui a serva do Senhor; cumpra-se em mim segundo a tua palavra. E o anjo ausentou-se dela.
39 Ma-ri vội vã đi tới một thị trấn trong vùng đồi núi miền Giu-đia.
39 E, naqueles dias, levantando-se Maria, foi apressada às montanhas, a uma cidade de Judá,
40 Cô đến nhà Xa-cha-ri và chào Ê-li-xa-bét.
40 e entrou em casa de Zacarias, e saudou a Isabel.
41 Khi Ê-li-xa-bét nghe tiếng Ma-ri chào thì bào thai trong bụng bà nhảy lên và Ê-li-xa-bét được đầy Thánh Linh.
41 E aconteceu que, ao ouvir Isabel a saudação de Maria, a criancinha saltou no seu ventre; e Isabel foi cheia do Espírito Santo,
42 Bà kêu lên, “Thượng Đế đã ban phúc cho chị nhiều hơn các phụ nữ khác và Ngài cũng ban phúc cho hài nhi chị sắp sinh ra.
42 e exclamou com grande voz, e disse: Bendita és tu entre as mulheres, e é bendito o fruto do teu ventre!
43 Tại sao tôi được diễm phúc nầy, là mẹ của Chúa tôi đến thăm tôi?
43 E de onde me provém isso a mim, que venha visitar-me a mãe do meu Senhor?
44 Khi tôi vừa nghe tiếng của chị, thì bào thai trong bụng tôi nhảy mừng.
44 Pois eis que, ao chegar aos meus ouvidos a voz da tua saudação, a criancinha saltou de alegria no meu ventre.
45 Chị được ân phúc, vì chị tin rằng điều gì Chúa nói cùng với chị sẽ thành tựu.”
45 Bem-aventurada a que creu, pois hão de cumprir-se as coisas que da parte do Senhor lhe foram ditas!
46 Rồi Ma-ri nói rằng,
46 Disse, então, Maria: A minha alma engrandece ao Senhor,
47 Lòng tôi vui mừng trong Thượng Đế là Chúa Cứu Thế của tôi,
47 e o meu espírito se alegra em Deus, meu Salvador,
48 vì Ngài đoái đến đầy tớ gái hèn mọn của Ngài.
48 porque atentou na humildade de sua serva; pois eis que, desde agora, todas as gerações me chamarão bem-aventurada.
49 vì Đấng Toàn Năng đã làm những điều kỳ diệu cho tôi.
49 Porque me fez grandes coisas o Poderoso; e Santo é o seu nome.
50 Thượng Đế sẽ tỏ lòng nhân từ của Ngài
50 E a sua misericórdia é de geração em geração sobre os que o temem.
51 Ngài đã làm những việc lớn lao do quyền năng của Ngài.
51 Com o seu braço, agiu valorosamente, dissipou os soberbos no pensamento de seu coração,
52 Ngài hạ bệ các kẻ cầm quyền khỏi ngôi họ
52 depôs dos tronos os poderosos e elevou os humildes;
53 Ngài cho những kẻ đói đầy đủ thức ăn ngon,
53 encheu de bens os famintos, despediu vazios os ricos,
54 Ngài giúp đỡ tôi tớ Ngài là dân Ít-ra-en,
54 e auxiliou a Israel, seu servo, recordando-se da sua misericórdia
55 như Ngài đã hứa cùng tổ tiên của chúng ta,
55 (como falou a nossos pais) para com Abraão e sua posteridade, para sempre.
56 Ma-ri ở chơi với Ê-li-xa-bét khoảng ba tháng rồi trở về nhà.
56 E Maria ficou com ela quase três meses e depois voltou para sua casa.
57 Đến kỳ sinh nở, Ê-li-xa-bét sinh ra một bé trai.
57 E completou-se para Isabel o tempo de dar à luz, e teve um filho.
58 Láng giềng và bà con đến chung vui vì nghe Chúa đã tỏ lòng nhân từ đối với bà.
58 E os seus vizinhos e parentes ouviram que tinha Deus usado para com ela de grande misericórdia e alegraram-se com ela.
59 Khi em bé được tám ngày, thì người ta đến làm phép cắt dương bì cho em. Họ định đặt tên em là Xa-cha-ri theo tên cha,
59 E aconteceu que, ao oitavo dia, vieram circuncidar o menino e lhe chamavam Zacarias, o nome de seu pai.
60 nhưng bà mẹ bảo, “Không! Phải đặt tên nó là Giăng.”
60 E, respondendo sua mãe, disse: Não, porém será chamado João.
61 Họ bảo Ê-li-xa-bét, “Nhưng trong họ hàng bà không ai có tên ấy.”
61 E disseram-lhe: Ninguém há na tua parentela que se chame por este nome.
62 Họ liền ra dấu cho cha đứa bé hỏi xem ông muốn đặt tên gì.
62 E perguntaram, por acenos, ao pai como queria que lhe chamassem.
63 Xa-cha-ri xin tấm bảng nhỏ rồi viết lên, “Tên nó là Giăng.” Mọi người đều kinh ngạc.
63 E, pedindo ele uma tabuinha de escrever, escreveu, dizendo: O seu nome é João. E todos se maravilharam.
64 Ngay lúc ấy Xa-cha-ri nói được trở lại và ca tụng Thượng Đế.
64 E logo a boca se lhe abriu, e a língua se lhe soltou; e falava, louvando a Deus.
65 Hàng xóm, láng giềng đâm ra lo sợ, còn dân chúng khắp vùng đồi núi Giu-đia không ngớt bàn tán về chuyện đó.
65 E veio temor sobre todos os seus vizinhos, e em todas as montanhas da Judeia foram divulgadas todas essas coisas.
66 Những người nghe chuyện hỏi nhau rằng, “Em bé ấy lớn lên sẽ ra sao?” vì quyền năng của Chúa ở cùng cậu ấy.
66 E todos os que as ouviam as conservavam em seu coração, dizendo: Quem será, pois, este menino? E a mão do Senhor estava com ele.
67 Bấy giờ Xa-cha-ri, cha của Giăng đầy Thánh Linh và nói tiên tri:
67 E Zacarias, seu pai, foi cheio do Espírito Santo e profetizou, dizendo:
68 “Chúng ta hãy ca ngợi Chúa là Thượng Đế của Ít-ra-en,
68 Bendito o Senhor, Deus de Israel, porque visitou e remiu o seu povo!
69 Ngài đã cho chúng ta một Đấng Cứu Thế quyền năng,
69 E nos levantou uma salvação poderosa na casa de Davi, seu servo,
70 Qua các nhà tiên tri thánh của Chúa đã sống từ ngàn xưa,
70 como falou pela boca dos seus santos profetas, desde o princípio do mundo,
71 Ngài hứa sẽ giải cứu chúng ta khỏi tay kẻ thù
71 para nos livrar dos nossos inimigos e das mãos de todos os que nos aborrecem
72 Ngài hứa sẽ tỏ lòng nhân từ cho cha ông chúng ta
72 e para manifestar misericórdia a nossos pais, e para lembrar-se do seu santo concerto
73 Ngài hứa với Áp-ra-ham, tổ phụ chúng ta
73 e do juramento que jurou a Abraão, nosso pai,
74 rằng Ngài sẽ giải cứu chúng ta khỏi quyền lực của kẻ thù
74 de conceder-nos que, libertados das mãos de nossos inimigos, o servíssemos sem temor,
75 để chúng ta trở nên thánh thiện và nhân đức
75 em santidade e justiça perante ele, todos os dias da nossa vida.
76 Bây giờ, con ơi, con sẽ được gọi là nhà tiên tri của Đấng Tối Cao.
76 E tu, ó menino, serás chamado profeta do Altíssimo, porque hás de ir ante a face do Senhor, a preparar os seus caminhos,
77 Con sẽ khiến cho dân Ngài biết là họ sẽ được cứu,
77 para dar ao seu povo conhecimento da salvação, na remissão dos seus pecados,
78 Do lòng nhân từ thương xót của Thượng Đế,
78 pelas entranhas da misericórdia do nosso Deus, com que o oriente do alto nos visitou,
79 Ánh sáng sẽ chiếu trên những kẻ sống trong tăm tối,
79 para alumiar os que estão assentados em trevas e sombra de morte, a fim de dirigir os nossos pés pelo caminho da paz.
80 Đứa trẻ lớn lên, tinh thần thêm mạnh mẽ. Giăng sống trong đồng hoang cho đến ngày ra mắt dân Ít-ra-en.
80 E o menino crescia, e se robustecia em espírito, e esteve nos desertos até ao dia em que havia de mostrar-se a Israel.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Lucas 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.