Josué 19

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVI

Sair da comparação
NVI Nova Versão Internacional
1 Phần đất thứ hai cấp cho chi tộc Xi-mê-ôn. Mỗi gia tộc nhận được một phần đất nằm bên trong địa phận Giu-đa.
1 Na segunda vez, a sorte saiu para a tribo de Simeão, clã por clã. A herança deles ficava dentro do território de Judá.
2 Họ nhận được Bê-e-sê-ba, còn gọi là Sê-ba, Mô-la-đa,
2 Eles receberam: Berseba ou Seba, Moladá,
3 Ha-xa-Su-anh, Ba-la, Ê-xem,
3 Hazar-Sual, Balá, Ázen,
4 Ên-tô-lát, Bê-thun, Họt-ma,
4 Eltolade, Betul, Hormá,
5 Xiếc-lác, Bết-Mạc-ca-bốt, Ha-xa-Su-sa,
5 Ziclague, Bete-Marcabote, Hazar-Susa,
6 Bết-Lê-bao-ốt, và Sa-ru-hen. Tất cả mười ba thị trấn và thôn ấp.
6 Bete-Lebaote e Saruém. Eram treze cidades com os seus povoados;
7 Họ nhận các thị trấn A-in, Rim-môn, Ê-the, và A-san, gồm bốn thị trấn và thôn ấp.
7 Aim, Rimom, Eter e Asã, quatro cidades com os seus povoados,
8 Họ cũng nhận được tất cả các làng quanh các thị trấn ấy cho đến Ba-a-lát Bê-e. Vùng nầy cũng như Ra-ma thuộc miền nam Ca-na-an. Đó là các vùng đất cấp cho các họ hàng Xi-mê-ôn.
8 e todos os povoados ao redor dessas cidades, até Baalate-Beer, que é Ramá, no Neguebe. Essa foi a herança da tribo dos simeonitas, clã por clã.
9 Đất cấp cho Xi-mê-ôn lấy một phần từ đất của Giu-đa. Vì Giu-đa có dư đất, nên người Xi-mê-ôn lấy một phần đất của họ.
9 A herança dos simeonitas foi tirada de Judá, pois Judá recebera mais terras do que precisava. Assim os simeonitas receberam a sua herança dentro do território de Judá.
10 Phần đất thứ ba được cấp cho chi tộc Xê-bu-lôn. Mỗi họ hàng Xê-bu-lôn nhận được một phần đất. Ranh giới Xê-bu-lôn chạy đến tận Sa-rít.
10 Na terceira vez, a sorte saiu para Zebulom, clã por clã. A fronteira da sua herança ia até Saride.
11 Nó đi về phía tây đến Ma-ra-la rồi đụng Đáp-bê-sết và kéo dài tới hố gần Giốc-nam
11 De lá ia para o oeste, chegava a Maralá, alcançava Dabesete, e se estendia até o ribeiro próximo a Jocneão.
12 rồi rẽ về phía đông. Từ Sa-rít nó chạy tới vùng Kít-lốt-Ta-bo và chạy mãi đến Đa-bê-ra rồi tới Gia-phia.
12 De Saride fazia uma curva para o leste, para o lado do nascente, em direção ao território de Quislote-Tabor, prosseguia até Daberate e subia para Jafia.
13 Ranh giới tiếp tục chạy về hướng đông đến Gát-Hê-phe và Ết-Ka-xin, chấm dứt ở Rim-môn. Sau đó nó quay về phía Nê-a.
13 Depois continuava para o leste, até Gate-Hefer e Ete-Cazim, chegava a Rimom e fazia uma curva na direção de Neá.
14 Về phía Bắc, ranh giới quay sang hướng Bắc đến Han-na-thôn rồi tiếp tục tới Thung lũng Íp-ta-ên.
14 Do norte a fronteira voltava até Hanatom e terminava no vale de Iftá-El.
15 Bên trong ranh giới nầy có các thành Kát-tát, Na-ha-lan, Sim-rôn, Y-đa-la và Bết-lê-hem. Tất cả là mười hai thị trấn và thôn ấp.
15 Aí também estavam Catate, Naalal, Sinrom, Idala e Belém. Eram doze cidades com os seus povoados.
16 Đó là các thị trấn và thôn ấp cấp cho họ hàng Xê-bu-lôn.
16 Essas cidades com os seus povoados foram a herança de Zebulom, clã por clã.
17 Phần đất thứ tư được cấp cho chi tộc Y-xa-ca. Mỗi họ hàng của Y-xa-ca nhận được một phần đất.
17 Na quarta vez, a sorte saiu para Issacar, clã por clã.
18 Đất của họ gồm Ghít-rê-ên, Kê-su-lốt, Su-nem,
18 Seu território abrangia: Jezreel, Quesulote, Suném,
19 Ha-pha-ra-im, Si-ôn, A-na-ha-rát,
19 Hafaraim, Siom, Anaarate,
20 Ra-bít, Ki-si-ôn, Ê-bét,
20 Rabite, Quisiom, Ebes,
21 Rê-mết, Ên-Ga-nim, Ên-Ha-đa và Bết-Ba-giê.
21 Remete, En-Ganim, En-Hadá e Bete-Pazes.
22 Ranh giới của họ tiếp giáp một vùng gọi là Ta-bo, Sa-ha-giu-ma, và Bết-Sê-mết rồi dừng ở sông Giô-đanh. Tất cả có mười sáu thị trấn và thôn ấp.
22 A fronteira chegava a Tabor, Saazima e Bete-Semes, e terminava no Jordão. Eram dezesseis cidades com os seus povoados.
23 Các thành và thị trấn nầy là một phần lãnh thổ được cấp cho các họ hàng Y-xa-ca.
23 Essas cidades com os seus povoados foram a herança da tribo de Issacar, clã por clã.
24 Phần đất thứ năm được cấp cho chi tộc A-se. Mỗi họ hàng của A-se nhận được một phần đất.
24 Na quinta vez, a sorte saiu para Aser, clã por clã.
25 Đất của họ gồm Hên-cát, Ha-li, Bê-tên, Ạc-sáp,
25 Seu território abrangia: Helcate, Hali, Béten, Acsafe,
26 A-la-mê-léc, A-mát, và Mi-sanh.
26 Alameleque, Amade e Misal. A oeste a fronteira alcançava o Carmelo e Sior-Libnate.
27 Đoạn ranh giới quay sang phía đông chạy tới Bết Đa-gôn, tiếp giáp biên giới Xê-bu-lôn và Thung lũng Íp-ta-ên. Xong, quay sang hướng bắc của Bết-Ê-méc và Nê-i-ên, rồi chạy qua phía bắc đến Ca-bun.
27 De lá virava para o leste em direção a Bete-Dagom, alcançava Zebulom e o vale de Iftá-El, e ia para o norte, para Bete-Emeque e Neiel, passando por Cabul, à esquerda,
28 Từ đó nó chạy đến Áp-đôn, Rê-hốp, Ham-môn, và Ca-na; xong, tiếp tục chạy đến vùng Xi-đôn Lớn.
28 Ebrom, Reobe, Hamom e Caná, até Sidom, a grande.
29 Sau đó ranh giới chạy trở về nam theo hướng Ra-ma và tiếp tục tới thành Tia, tức thành có vách kiên cố. Từ đó nó quay về phía Hô-sa, chấm dứt ở biển. Đó là vùng của Ạc-xíp,
29 Depois a fronteira voltava para Ramá e ia para a cidade fortificada de Tiro, virava na direção de Hosa e terminava no mar, na região de Aczibe,
30 U-ma, A-phéc, và Rê-hốp.
30 Umá, Afeque e Reobe. Eram vinte e duas cidades com os seus povoados.
31 Những thành và thôn ấp nầy nằm trong phần đất cấp cho các họ hàng A-se.
31 Essas cidades com os seus povoados foram a herança da tribo de Aser, clã por clã.
32 Phần đất thứ sáu được cấp cho chi tộc Nép-ta-li. Mỗi họ hàng của Nép-ta-li nhận được một phần đất.
32 Na sexta vez, a sorte saiu para Naftali, clã por clã.
33 Ranh giới của họ bắt đầu từ Cây Lớn ở Gia-a-na-nin, gần Hê-lép. Rồi nó đi qua A-đa-mi Nê-kép và Giáp-ni-ên, chạy đến tận Lát-cum xong chấm dứt ở sông Giô-đanh.
33 Sua fronteira ia desde Helefe e do Carvalho de Zaanim, passava por Adami-Neguebe e Jabneel, e ia até Lacum, terminando no Jordão.
34 Sau đó nó chạy về phía tây qua A-nốt Ta-bo rồi dừng ở Húc-cốc. Nó chạy đến vùng Xê-bu-lôn về phía nam, A-se về phía tây, và Giu-đa ở sông Giô-đanh, về phía đông.
34 Voltando para o oeste, a fronteira passava por Aznote-Tabor e ia para Hucoque. Atingia Zebulom ao sul, Aser a oeste e o Jordão a leste.
35 Những thành có vách kiên cố nằm trong các ranh giới nầy là Xi-đim, Xe, Ham-mát, Ra-ca, Ki-nê-rết,
35 As cidades fortificadas eram Zidim, Zer, Hamate, Racate, Quinerete,
36 A-đa-ma, Ra-ma, Hát-xo,
36 Adamá, Ramá, Hazor,
37 Kê-đết, Ết-rê-i, Ên-ha-xon,
37 Quedes, Edrei, En-Hazor,
38 Ai-ôn, Mích-danh-ên, Hô-rem, Bết-A-nát, và Bết-sê-mết. Tất cả mười chín thị trấn và thôn ấp.
38 Irom, Migdal-El, Horém, Bete-Anate e Bete-Semes. Eram dezenove cidades com os seus povoados.
39 Đó là các thành và các thôn ấp chung quanh nằm trong vùng đất được cấp cho họ hàng Nép-ta-li.
39 Essas cidades com os seus povoados foram a herança da tribo de Naftali, clã por clã.
40 Phần đất thứ bảy được cấp cho chi tộc Đan. Mỗi gia đình của chi tộc Đan được cấp một số đất.
40 Na sétima vez, a sorte saiu para Dã, clã por clã.
41 Đất của họ gồm Xô-ra, Ết-ta-ôn, Ia-Sê-mết,
41 O território da sua herança abrangia: Zorá, Estaol, Ir-Semes,
42 Sa-a-la-bin, Ai-gia-lôn, Ít-la,
42 Saalabim, Aijalom, Itla,
43 Ê-lôn, Thim-na, Éc-rôn,
43 Elom, Timna, Ecrom,
44 Ên-tê-ke, Ghi-bê-thôn, Ba-a-lát,
44 Elteque, Gibetom, Baalate,
45 Giê-hút, Bên-Bê-rác, Gát-Rim-môn,
45 Jeúde, Bene-Beraque, Gate-Rimom,
46 Mi-Giác-côn, Rác-côn và vùng gần Gióp-bê.
46 Me-Jarcom e Racom, e a região defronte de Jope.
47 (Nhưng người Đan gặp trở ngại khi nhận đất. Họ phải đi đánh chiếm Lê-sem, giết hết dân cư trong thành rồi vào đó định cư, đổi tên thành ra Đan là tên tổ phụ của chi tộc họ.)
47 Mas a tribo de Dã teve dificuldade para tomar posse do seu território. Por isso atacaram Lesém, conquistaram-na, passaram-na ao fio da espada e a ocuparam. Estabeleceram-se em Lesém e lhe deram o nome de Dã, por causa do seu antepassado.
48 Tất cả các thị trấn và thôn ấp nầy được cấp cho các họ hàng thuộc chi tộc Đan.
48 Essas cidades com os seus povoados foram a herança da tribo de Dã, clã por clã.
49 Sau khi các lãnh đạo đã phân chia đất đai cho các chi tộc xong rồi, dân Ít-ra-en liền cấp đất cho Giô-suê, con trai của Nun.
49 Quando terminaram de dividir a terra em territórios delimitados, os israelitas deram a Josué, filho de Num, uma herança no meio deles,
50 Họ cấp cho Giô-suê thị trấn ông xin, tức Thim-nát Sê-ra trong vùng núi Ép-ra-im theo như Chúa truyền dặn. Ông xây sửa lại thị trấn này và định cư tại đó.
50 como o Senhor tinha ordenado. Deram-lhe a cidade que ele havia pedido, Timnate-Sera, nos montes de Efraim, onde ele reconstruiu a cidade e se estabeleceu.
51 Tất cả đất đai vừa kể được phân chia cho các chi tộc Ít-ra-en theo lối bắt thăm do thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê con trai của Nun, và các lãnh đạo của mỗi chi tộc thực hiện tại Si-lô. Họ họp nhau trước mặt Chúa tại nơi cửa Lều Họp. Họ hoàn tất việc chia đất bằng phương thức ấy.
51 Foram esses os territórios que o sacerdote Eleazar, Josué, filho de Num, e os chefes dos clãs das tribos de Israel repartiram por sorteio em Siló, na presença do Senhor, à entrada da Tenda do Encontro. E assim terminaram de dividir a terra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Josué 19, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.