Josué 19

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Phần đất thứ hai cấp cho chi tộc Xi-mê-ôn. Mỗi gia tộc nhận được một phần đất nằm bên trong địa phận Giu-đa.
1 Saiu a segunda sorte a Simeão, à tribo dos filhos de Simeão, segundo as suas famílias, e a herança deles ficava no meio da herança dos filhos de Judá.
2 Họ nhận được Bê-e-sê-ba, còn gọi là Sê-ba, Mô-la-đa,
2 Na herança receberam Berseba, Seba, Molada,
3 Ha-xa-Su-anh, Ba-la, Ê-xem,
3 Hazar-Sual, Balá, Ezém,
4 Ên-tô-lát, Bê-thun, Họt-ma,
4 Eltolade, Betul, Horma,
5 Xiếc-lác, Bết-Mạc-ca-bốt, Ha-xa-Su-sa,
5 Ziclague, Bete-Marcabote, Hazar-Susa,
6 Bết-Lê-bao-ốt, và Sa-ru-hen. Tất cả mười ba thị trấn và thôn ấp.
6 Bete-Lebaote e Saruém. Ao todo, treze cidades com as suas aldeias.
7 Họ nhận các thị trấn A-in, Rim-môn, Ê-the, và A-san, gồm bốn thị trấn và thôn ấp.
7 Aim, Rimom, Eter e Asã; ao todo, quatro cidades com as suas aldeias.
8 Họ cũng nhận được tất cả các làng quanh các thị trấn ấy cho đến Ba-a-lát Bê-e. Vùng nầy cũng như Ra-ma thuộc miền nam Ca-na-an. Đó là các vùng đất cấp cho các họ hàng Xi-mê-ôn.
8 E todas as aldeias que havia ao redor destas cidades, até Baalate-Ber, que é Ramá do Neguebe. Esta era a herança da tribo dos filhos de Simeão, segundo as suas famílias.
9 Đất cấp cho Xi-mê-ôn lấy một phần từ đất của Giu-đa. Vì Giu-đa có dư đất, nên người Xi-mê-ôn lấy một phần đất của họ.
9 A herança dos filhos de Simeão foi tirada da porção dos filhos de Judá, pois a herança destes era demasiadamente grande para eles. Por isso os filhos de Simeão receberam a sua herança no meio dos filhos de Judá.
10 Phần đất thứ ba được cấp cho chi tộc Xê-bu-lôn. Mỗi họ hàng Xê-bu-lôn nhận được một phần đất. Ranh giới Xê-bu-lôn chạy đến tận Sa-rít.
10 Saiu a terceira sorte aos filhos de Zebulom, segundo as suas famílias. O limite da sua herança ia até Saride.
11 Nó đi về phía tây đến Ma-ra-la rồi đụng Đáp-bê-sết và kéo dài tới hố gần Giốc-nam
11 O seu limite subia, pelo oeste, a Marala, tocava em Dabesete e chegava até o ribeiro que está diante de Jocneão.
12 rồi rẽ về phía đông. Từ Sa-rít nó chạy tới vùng Kít-lốt-Ta-bo và chạy mãi đến Đa-bê-ra rồi tới Gia-phia.
12 De Saride, voltava para o leste, para o nascente do sol, até o limite de Quislote-Tabor, saía a Daberate, e ia subindo a Jafia;
13 Ranh giới tiếp tục chạy về hướng đông đến Gát-Hê-phe và Ết-Ka-xin, chấm dứt ở Rim-môn. Sau đó nó quay về phía Nê-a.
13 dali, passava, para o nascente, a Gate-Hefer, a Ete-Cazim, ia a Rimom, que se estendia até Neá,
14 Về phía Bắc, ranh giới quay sang hướng Bắc đến Han-na-thôn rồi tiếp tục tới Thung lũng Íp-ta-ên.
14 e, rodeando-a, o limite passava, para o norte, a Hanatom e terminava no vale de Ifta-El.
15 Bên trong ranh giới nầy có các thành Kát-tát, Na-ha-lan, Sim-rôn, Y-đa-la và Bết-lê-hem. Tất cả là mười hai thị trấn và thôn ấp.
15 Ainda Catate, Naalal, Sinrom, Idala e Belém, completando doze cidades com as suas aldeias.
16 Đó là các thị trấn và thôn ấp cấp cho họ hàng Xê-bu-lôn.
16 Esta era a herança dos filhos de Zebulom, segundo as suas famílias; estas cidades com as suas aldeias.
17 Phần đất thứ tư được cấp cho chi tộc Y-xa-ca. Mỗi họ hàng của Y-xa-ca nhận được một phần đất.
17 A quarta sorte saiu a Issacar, aos filhos de Issacar, segundo as suas famílias.
18 Đất của họ gồm Ghít-rê-ên, Kê-su-lốt, Su-nem,
18 O seu território incluía Jezreel, Quesulote, Suném,
19 Ha-pha-ra-im, Si-ôn, A-na-ha-rát,
19 Hafaraim, Siom, Anacarate,
20 Ra-bít, Ki-si-ôn, Ê-bét,
20 Rabite, Quisião, Ebes,
21 Rê-mết, Ên-Ga-nim, Ên-Ha-đa và Bết-Ba-giê.
21 Remete, En-Ganim, En-Hada e Bete-Pasês.
22 Ranh giới của họ tiếp giáp một vùng gọi là Ta-bo, Sa-ha-giu-ma, và Bết-Sê-mết rồi dừng ở sông Giô-đanh. Tất cả có mười sáu thị trấn và thôn ấp.
22 O limite tocava o Tabor, Saazima e Bete-Semes e terminava no Jordão. Ao todo, dezesseis cidades com as suas aldeias.
23 Các thành và thị trấn nầy là một phần lãnh thổ được cấp cho các họ hàng Y-xa-ca.
23 Esta era a herança da tribo dos filhos de Issacar, segundo as suas famílias; estas cidades com as suas aldeias.
24 Phần đất thứ năm được cấp cho chi tộc A-se. Mỗi họ hàng của A-se nhận được một phần đất.
24 Saiu a quinta sorte à tribo dos filhos de Aser, segundo as suas famílias.
25 Đất của họ gồm Hên-cát, Ha-li, Bê-tên, Ạc-sáp,
25 O seu território incluía Helcate, Hali, Béten, Acsafe,
26 A-la-mê-léc, A-mát, và Mi-sanh.
26 Alameleque, Amade e Misal; e tocava o Carmelo, para o oeste, e Sior-Libnate;
27 Đoạn ranh giới quay sang phía đông chạy tới Bết Đa-gôn, tiếp giáp biên giới Xê-bu-lôn và Thung lũng Íp-ta-ên. Xong, quay sang hướng bắc của Bết-Ê-méc và Nê-i-ên, rồi chạy qua phía bắc đến Ca-bun.
27 voltava para o nascente do sol, Bete-Dagom, e tocava Zebulom e o vale de Ifta-El, ao norte de Bete-Emeque e de Neiel, e vinha sair a Cabul, pela esquerda,
28 Từ đó nó chạy đến Áp-đôn, Rê-hốp, Ham-môn, và Ca-na; xong, tiếp tục chạy đến vùng Xi-đôn Lớn.
28 Ebrom, Reobe, Hamom e Caná, até a grande Sidom.
29 Sau đó ranh giới chạy trở về nam theo hướng Ra-ma và tiếp tục tới thành Tia, tức thành có vách kiên cố. Từ đó nó quay về phía Hô-sa, chấm dứt ở biển. Đó là vùng của Ạc-xíp,
29 O limite voltava a Ramá e até a cidade fortificada de Tiro; então tornava a Hosa, para terminar no mar, na região de Aczibe;
30 U-ma, A-phéc, và Rê-hốp.
30 também Umá, Afeca e Reobe, completando vinte e duas cidades com as suas aldeias.
31 Những thành và thôn ấp nầy nằm trong phần đất cấp cho các họ hàng A-se.
31 Esta era a herança da tribo dos filhos de Aser, segundo as suas famílias; estas cidades com as suas aldeias.
32 Phần đất thứ sáu được cấp cho chi tộc Nép-ta-li. Mỗi họ hàng của Nép-ta-li nhận được một phần đất.
32 Saiu a sexta sorte aos filhos de Naftali, segundo as suas famílias.
33 Ranh giới của họ bắt đầu từ Cây Lớn ở Gia-a-na-nin, gần Hê-lép. Rồi nó đi qua A-đa-mi Nê-kép và Giáp-ni-ên, chạy đến tận Lát-cum xong chấm dứt ở sông Giô-đanh.
33 O seu limite ia desde Helefe, do carvalho em Zaananim, Adami-Nequebe, Jabneel, até Lacum e terminava no Jordão.
34 Sau đó nó chạy về phía tây qua A-nốt Ta-bo rồi dừng ở Húc-cốc. Nó chạy đến vùng Xê-bu-lôn về phía nam, A-se về phía tây, và Giu-đa ở sông Giô-đanh, về phía đông.
34 O limite voltava, pelo oeste, a Aznote-Tabor, de onde passava a Hucoque; tocava Zebulom, ao sul, e Aser, a oeste, e Judá, pelo Jordão, ao nascente do sol.
35 Những thành có vách kiên cố nằm trong các ranh giới nầy là Xi-đim, Xe, Ham-mát, Ra-ca, Ki-nê-rết,
35 As cidades fortificadas eram Zidim, Zer, Hamate, Racate, Quinerete,
36 A-đa-ma, Ra-ma, Hát-xo,
36 Adamá, Ramá, Hazor,
37 Kê-đết, Ết-rê-i, Ên-ha-xon,
37 Quedes, Edrei, En-Hazor,
38 Ai-ôn, Mích-danh-ên, Hô-rem, Bết-A-nát, và Bết-sê-mết. Tất cả mười chín thị trấn và thôn ấp.
38 Irom, Migdal-El, Horém, Bete-Anate e Bete-Semes. Ao todo, dezenove cidades com as suas aldeias.
39 Đó là các thành và các thôn ấp chung quanh nằm trong vùng đất được cấp cho họ hàng Nép-ta-li.
39 Esta era a herança da tribo dos filhos de Naftali, segundo as suas famílias; estas cidades com as suas aldeias.
40 Phần đất thứ bảy được cấp cho chi tộc Đan. Mỗi gia đình của chi tộc Đan được cấp một số đất.
40 A sétima sorte saiu à tribo dos filhos de Dã, segundo as suas famílias.
41 Đất của họ gồm Xô-ra, Ết-ta-ôn, Ia-Sê-mết,
41 O território da sua herança incluía Zorá, Estaol, Ir-Semes,
42 Sa-a-la-bin, Ai-gia-lôn, Ít-la,
42 Saalabim, Aijalom, Itla,
43 Ê-lôn, Thim-na, Éc-rôn,
43 Elom, Timna, Ecrom,
44 Ên-tê-ke, Ghi-bê-thôn, Ba-a-lát,
44 Elteque, Gibetom, Baalate,
45 Giê-hút, Bên-Bê-rác, Gát-Rim-môn,
45 Jeúde, Benê-Beraque, Gate-Rimom,
46 Mi-Giác-côn, Rác-côn và vùng gần Gióp-bê.
46 Me-Jarcom e Racom, com o território diante de Jope.
47 (Nhưng người Đan gặp trở ngại khi nhận đất. Họ phải đi đánh chiếm Lê-sem, giết hết dân cư trong thành rồi vào đó định cư, đổi tên thành ra Đan là tên tổ phụ của chi tộc họ.)
47 Mas o território dos filhos de Dã era pequeno demais para eles. Por isso os filhos de Dã foram e atacaram Lesém, e a tomaram, matando os moradores a fio de espada. E tomando posse da cidade, foram morar nela e lhe chamaram Dã, segundo o nome de Dã, seu pai.
48 Tất cả các thị trấn và thôn ấp nầy được cấp cho các họ hàng thuộc chi tộc Đan.
48 Esta era a herança da tribo dos filhos de Dã, segundo as suas famílias; estas cidades com as suas aldeias.
49 Sau khi các lãnh đạo đã phân chia đất đai cho các chi tộc xong rồi, dân Ít-ra-en liền cấp đất cho Giô-suê, con trai của Nun.
49 Quando acabaram de repartir a terra em herança, segundo os seus territórios, os filhos de Israel deram a Josué, filho de Num, uma herança no meio deles.
50 Họ cấp cho Giô-suê thị trấn ông xin, tức Thim-nát Sê-ra trong vùng núi Ép-ra-im theo như Chúa truyền dặn. Ông xây sửa lại thị trấn này và định cư tại đó.
50 Segundo o mandado do Senhor , deram-lhe a cidade que ele havia pedido, Timnate-Sera, na região montanhosa de Efraim. Josué reedificou a cidade e morou nela.
51 Tất cả đất đai vừa kể được phân chia cho các chi tộc Ít-ra-en theo lối bắt thăm do thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê con trai của Nun, và các lãnh đạo của mỗi chi tộc thực hiện tại Si-lô. Họ họp nhau trước mặt Chúa tại nơi cửa Lều Họp. Họ hoàn tất việc chia đất bằng phương thức ấy.
51 Estas foram as heranças que Eleazar, o sacerdote, e Josué, filho de Num, e os chefes das famílias repartiram por sorteio, em herança, pelas tribos dos filhos de Israel, em Siló, diante do Senhor , à porta da tenda do encontro. E assim acabaram de repartir a terra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Josué 19, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.