Isaías 46

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 Bên đã ngã xuống đất và Nê-bô cúi lạy trước mặt ta.
1 Bel prostra-se, Nebo se curva. Seus ídolos estavam sobre animais de carga e sobre o gado. Suas carruagens estavam excessivamente carregadas. Eles são um fardo para o cansado animal de carga.
2 Các thần nầy đều sẽ cúi lạy. Chúng không thể tự cứu mình được, mà bị mang đi như tù nhân.
2 Eles se curvam, eles prostram-se juntamente. Eles não podem transportar a carga, porém eles mesmos vão em cativeiro.
3 “Hỡi gia đình Gia-cốp, hãy nghe ta! Tất cả các ngươi là dân Ít-ra-en còn sống sót hãy nghe đây! Ta đã bồng ẵm các ngươi từ lúc mới sinh; Ta đã chăm sóc các ngươi từ khi mới lọt lòng mẹ.
3 Escute-me, ó casa de Jacó e todo o remanescente da casa de Israel, os quais são carregados por mim desde o ventre, que são levados desde o útero.
4 Dù khi ngươi trở về già, ta cũng sẽ vẫn làm như vậy. Dù cho tóc ngươi đã bạc, ta cũng sẽ chăm sóc ngươi. Ta đã dựng nên ngươi, sẽ chăm sóc các ngươi. Ta sẽ bồng ẵm và giải cứu ngươi.
4 E até a vossa velhice Eu Sou Ele; e até aos cabelos grisalhos eu vos carregarei. Eu tenho feito e eu irei levar; eu carregarei e vos livrarei.
5 Các ngươi có thể so sánh ta với ai khác không? Không ai bằng ta hoặc giống ta.
5 A quem vós me assemelhareis, e fareis igual a mim, e me comparareis, para que nós possamos ser semelhantes?
6 Có kẻ giàu vì nhiều vàng và cân bạc trên cái cân. Họ thuê thợ bạc làm ra một vị thần. Rồi cúi xuống bái lạy nó.
6 Eles retiram ouro da bolsa e pesam prata na balança e contratam um ourives. E ele faz disto um deus. Eles se prostram, sim, eles adoram.
7 Họ đặt nó lên vai rồi mang đi. Họ đặt nó ở chỗ nào thì nó đứng yên chỗ đó; nó không thể nào di động qua chỗ khác được. Người ta la hét vào mặt nó, nhưng nó không thể trả lời. Nó không thể tự cứu khỏi mọi thảm họa.
7 Eles o sustêm sobre o ombro, eles o levam e o dispõem em seu lugar, e ele permanece. Deste seu lugar ele não se ausentará, sim, alguém clamará a ele, contudo, ele não pode responder, nem salvá-lo de seu problema.
8 Hãy nhớ điều nầy, đừng bao giờ quên! Hãy suy nghĩ đến những điều nầy, hỡi các ngươi là kẻ chống nghịch Thượng Đế.
8 Lembrai isto e refleti, homens. Trazei isto novamente à mente, ó vós, transgressores.
9 Hãy nhớ điều xảy ra từ xưa. Hãy nhớ rằng ta là Thượng Đế, không có Thượng Đế nào khác. Ta là Thượng Đế, không có ai giống như ta.
9 Lembrai das coisas passadas, da antiguidade, porque eu sou Deus e não há ninguém mais. Eu sou Deus e não há outro como Eu.
10 Từ đầu ta đã cho ngươi biết việc sẽ xảy ra lúc cuối cùng. Từ lâu ta đã cho ngươi biết việc chưa xảy đến. Khi ta dự định điều gì thì điều đó xảy ra. Điều ta muốn làm, ta sẽ làm.
10 Declarando o fim desde o princípio, e desde tempos antigos as coisas que não estavam ainda feitas, dizendo: Meu conselho prevalecerá e farei toda minha vontade.
11 Ta kêu gọi một người từ đông phương để thi hành kế hoạch ta; từ một xứ xa xôi người đến như diều hâu. Ta sẽ thực hiện điều ta phán. Ta sẽ làm điều ta đã trù liệu.
11 Chamando um pássaro faminto desde o leste, o homem que realiza meu propósito, proveniente de uma nação distante; sim, eu tenho falado isto. Eu também farei isto acontecer. Eu tenho proposto isto, eu também farei isto.
12 Hãy nghe ta, hỡi dân ương ngạnh, và dân xa cách sự cứu rỗi.
12 Escutai-me, vós valentes que estais longe da justiça.
13 Ta sẽ sớm làm điều phải. Ta sẽ sớm mang đến sự cứu rỗi. Ta sẽ giải cứu Xi-ôn, và mang vinh hiển cho Ít-ra-en.”
13 Eu trago para perto minha justiça; ela não estará distante e minha salvação não tardará. Eu colocarei salvação em Sião, por Israel, minha glória.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 46, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.